| hình tượng | dt. Dáng người hay vật: Hình-tượng chắc-chắn nhưng choán nhiều chỗ. |
| hình tượng | dt. Sự phản ánh hiện thực bằng phương thức khái quát nghệ thuật dưới những hiện tượng cụ thể, sinh động, điển hình có thể nhận cảm được một cách trực tiếp. |
| hình tượng | dt (H. hình: bề ngoài; tượng: hình trạng) 1. Hình ảnh dùng trong văn nghệ để diễn tả một cách gợi cảm sâu sắc: Bài văn có nhiều hình tượng sinh động 2. Như hình thù: Nha rằng: "Còn chẳng hồ nghi, đầu, đuôi, hình tượng giống Trê đó rồi" (Trê Cóc). |
| hình tượng | dt. Hình-dạng, hình. |
| hình tượng | .- Sự biểu đạt một ý bằng cách cụ thể hoá một ẩn dụ hoặc một hoán dụ tới mức cho thấy màu sắc, hình thể, hành động, tình cảm của sự vật (thí dụ: Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt, Nước còn chau mặt với tang thương - Bà huyện Thanh Quan). |
| hình tượng | Cũng nghĩa như “hình”. |
Về hình tượng Phật tậu Quỷ một miếng đất rộng bằng chiếc áo cà sa , người Thổ nhĩ kỳ (Turquie) ở Nam Xi bê ri (Sibérie) cũng có truyện gần giống : Vua Kút Chum Khan một hôm đi đến bờ sông Tô bôn. |
| Tân hóa làm cây cau là những hình tượng có mối quan hệ hợp lý hơn (về điểm này chúng tôi đồng ý với ý kiến Trần Thanh Mại trong Tìm hiểu và phân tích truyện cổ tích Việt nam). |
Người Xơ dăng có truyện Bốc Cơ lốc cũng giống với truyện trên nhưng có phát triển thêm một sohình tượng.ng khác : Một tù trưởng một hôm hỏi bảy con gái : " Thích ở với bố mẹ hay thích theo chồng? ". |
Người Nùng có truyện A Sún Phàng Khim : cũng cùng một chủ đề nhưng có chỗ hơi khác vehình tượng.ng. |
| Nhưng lạ nhất có lẽ là Cholokhov với cái chất hình tượng trong câu văn. |
| Trong các show cũng có người giới thiệu tiết mục , họ nói ngắn gọn sử dụng từ ngữ có tính hình tượng , đôi khi ví von rất hóm hỉnh và không bao giờ dùng từ nghệ sĩ mà chỉ dùng từ ca sĩ hay diễn viên vì từ nghệ sĩ thời đó chỉ dùng để gọi những người đã thành danh và có uy tín trong nghề. |
* Từ tham khảo:
- hình vẽ
- hình vị
- hình viên phân
- hình vóc
- hình vuông
- hình xuyến