| hình thức | dt. Dáng-dấp bên ngoài; cách bố-cuộc, cách trình-bày,v.v...: Hình-thức đẹp, nhưng nội-dung kém. |
| hình thức | I. dt. 1. Cái bên ngoài, cái chứa đựng nội dung: Hình thức phù hợp với nội dung. 2. Cách thức tiến hành: các hình thức giáo dục o hình thức đấu tranh. II. tt. 1. Chỉ trên danh nghĩa chứ không thực chất: việc làm hình thức o cách đối xử hình thức. 2. Chỉ thiên về hình thức, thích phô trương: bệnh hình thức. |
| hình thức | dt (H. hình: bề ngoài; thức: kiểu mẫu) Cách thức và khuôn khổ bên ngoài của sự vật hoặc sự việc: Hình thức kỉ niệm có ý nghĩa thiết thực (Võ Văn Kiệt). tt Có tính chất chỉ vụ bề ngoài, không thiết thực: Lề lối làm việc hình thức không thiết thực (Trg-chinh); Dân chủ nhiều nơi còn hình thức (LKPhiêu). |
| hình thức | bt. Bề ngoài: Hình thức và nội-dung tờ báo. // Hình-thức luận-lý học, phần luận-lý chỉ chú trọng về những điều-kiện hình-thức của sự thật nghĩa là tự dung hợp của ý-niệm với ý-niệm mà thôi. |
| hình thức | .- Cách thức và khuôn khổ bên ngoài của sự vật, sự việc, khác với nội dung là cái cốt bên trong của sự vật, sự việc. Chủ nghĩa hình thức. Quan niệm về nghệ thuật cho rằng nhiệm vụ của nghệ thuật là phải chú trọng đến kỹ thuật, màu sắc, cách bố cục, âm thanh, mà không cần đến nội dung. Bệnh hình thức. Tác phong công tác chỉ chú ý đến bề ngoài, làm gì cũng chỉ cần lễ nghi cho long trọng, chỉ chú ý đến vỏ mà coi thường nội dung của sự việc. Hìnhthức chủ nghĩa. Chỉ chú ý đến bề ngoài, không coi trọng nội dung. |
| hình thức | Bộ dạng bề ngoài: Có hình-thức phải có tinh-thần. |
| Hy sinh có nhiều hình thức khác nhau , nhưng đều là cao cả. |
Song ngoài sự thay đổi về hình thức ra , tính cách bản nguyên của làng Thuỵ không hề xuy xuyển : làng ấy vẫn và sẽ mãi mãi là nơi ẩn trọ của bọn học sinh và bọn thợ thuyền cho đến ngày trong hai hạng ấy không còn người nghèo , nghĩa là không bao giờ. |
| Hồng dùng hết những chữ trào lộng nặng nề , để tả chân dung hình thức và tinh thần của người dì ghẻ , của người đàn bà thô bỉ , kiểu cách tàn ác , ích kỷ. |
| Giữa đêm đen mênh mông , với chút ánh sáng thơm mùi rạ mới , nhờ cùng nhau gìn giữ cho được sự sống tối thiểu , mà hai thầy trò đã vứt bỏ được những ràng buộc của lễ nghi , câu thúc của hình thức , những môi miếng giả dối thường thấy ở chỗ có ánh sáng và tiếng ồn ào đôi co. |
| Khoái cảm mới mẻ này khiến Nhạc càng thấy sự quan trọng của hình thức , và tất nhiên sự quan trọng của chính mình. |
| Tôi không nghĩ có lẽ phải xem xét hình thức sinh hoạt này. |
* Từ tham khảo:
- hình tích
- hình trạng
- hình tròn
- hình tròn xoay
- hình trụ
- hình trụ tròn xoay