| dà | dt. (thực): Giống cây sác, vỏ có nhiều tanin, dùng làm thuốc nhuộm và thuộc da: Cây dà, vỏ dà // (R) Nâu, màu áo nhà tu-hành: áo dà, màu dà. |
| dà | I. dt. Cây mọc trong rừng nước mặn, thân nhỡ, có khi cao 15m, vỏ xám, lá hình bầu dục ngược , mọc đối, tập hợp ở cuối cành, thân dùng xây dựng nhà của, làm thuyền, vỏ để nhuộm lưới, buồm, có thể pha với thuốc nhuộm khác để nhuộm đỏ, đen, còn dùng để ăn trầu. II. tt. Có màu nâu đỏ, lấy từ nước vỏ cây dà: áo dà o áo dài màu cỏ, khăn vuông sắc dà. |
| dà | tht. Tiếng thốt nhằm phủ nhận, bác bỏ một cách thân mật: dà! Đừng vẽ vời gì nữa. |
| dà | dt Loài cây có vỏ dùng để nhuộm màu nâu đỏ: Vải nhuộm vỏ dà. |
| dà | tht Từ dùng để phủ nhận: Dà! Không phải thế đâu!. |
| dà | (th) dt. Loại cây, vỏ ngâm ra màu nâu, dùng để nhuộm. |
| dà | d. Loài cây, vỏ dùng để nhuộm vải thành màu nâu đỏ: Áo vỏ dà. |
| dà | Tên một loài cây, vỏ dùng để nhuộm (vỏ dà): áo dài mầu củ, khăn vuông sắc dà. |
| Nàng nghĩ chỉ còn cách ấy là có thể thoát ly ra khỏi gia đình được , và có ra khỏi cái chốn gay go , ngày ngày quanh quẩn với những bổn phận không đâu , mới có thể nghĩ đến sự lập thân cho chồng , rồi dần dà đổi một người chồng vụn vặt tỉ mỉ ra một người chồng có thể cùng nàng chung sống một cuộc đời rộng rãi , khoáng đạt : một cuộc đời mới. |
Dũng dần dà nhắc đến những người để lại ở quê nhà ? Anh Lâm và chị Lâm không biết bây giờ ở nhà làm gì. |
| Nhưng dần dà , chàng đã quen lối , nay có thể tự mình lần mò lối đi được rồi. |
Minh nói như mơ màng , vẻ tràn trề hy vọng : Vậy trong tương lai anh nghĩ truyện rồi đọc cho Liên viết nhé , chịu không ? Thấy tinh thần của Minh như đã dần dà lấy lại được thế quân bình , chịu nghe theo những lời Văn , Liên mừng quá đáp ngay không do dự : Vâng , nếu thế thì còn gì hay hơn ! Văn cũng vỗ tay tán thành : Có thế chứ ! Vậy ngay chiều nay bắt đầu viết đi nhé ! Còn tôi , tôi sẽ chứng minh cho anh thấy là bệnh đau mắt của anh thế nào cũng khỏi. |
| Bệnh này cứ để yên thì dần dà cũng khỏi , nhưng có khi phải đến một , hai năm trừ khi nó biến thành bệnh thong manh chính là cataracte supramure thì đành bó tay. |
| Chẳng qua là em không chịu nhìn nhận đó thôi ! Nhưng anh có ích kỷ và kiêu hãnh bao giờ đâu ? Minh cười nhạt , nói bằng một cách như thú nhận : Anh chỉ biết nghĩ tới anh thôi ! Chỉ vì ham thích những lời tán tụng mà quên bẵng đi mất rằng cái tật nguyền của anh đã và đang làm phiền em biêt chừng nào ! Như thế thì chẳng phải là ích kỷ thì là gì ? Có lẽ cho tới bây giờ thì anh chưa kiêu hãnh , nhưng biết đâu nếu thiên hạ cứ tiếp tục ca tụng tâng bốc anh mãi thì không chừng anh sẽ trở nên vậy đó ! Nhiều lúc anh nghĩ đến sự dần dà biến cải tâm hồn của bản thân mà anh giật mình. |
* Từ tham khảo:
- dã
- dã ca
- dã chiến
- dã dề
- dã dượi
- dã hạc