| cừu | dt. động Trừu, loại thú có lông rậm, nhuyễn và quắn lại, dùng đánh chỉ để dệt. // (Xt. Cầu). C/g. Cầu, áo lông cừu mặc lúc rét. |
| cừu | dt. Sự thù-oán: Báo-cừu, thâm cừu. |
| cừu | - 1 d. 1 Thú có guốc cùng họ với dê, nuôi để ăn thịt và lấy lông làm len. Áo lông cừu. Hiền như con cừu non. 2 Dụng cụ thể thao làm bằng gỗ, trông tựa như hình con cừu, thường dùng để tập nhảy. Nhảy giạng chân qua cừu. Nhảy cừu. - 2 d. (cũ; id.). Mối thù hằn. Gây oán, gây cừu. |
| cừu | dt. 1. Thú có guốc cùng họ với dê, nuôi để lấy thịt ăn và lông làm len: thịt cừu o áo lông cừu 2. Dụng cụ thể thao dùng để nhảy trông tựa hình con cừu. |
| cừu | dt. Mối thù: gây oán o gây cừu o cừu địch o cừu hận o đồng cừu o hận cừu o oan cừu o oán cừu. |
| cừu | dt (động) Loài động vật nhai lại có lông dài người ta cắt để làm len, dạ: áo lông cừu. |
| cừu | dt Mối thù hằn: Gây cừu, gây oán làm chi. |
| cừu | dt. (đ) Loại thú giống dê, thường nuôi để lấy lông làm áo mặc rét rất ấm; thịt ăn rất ngon. // Cừu cái. Cừu non. Cừu ăn thịt. Ngb. Kẻ thiệt thà gần như ngu đần: Đồ con cừu. |
| cừu | (khd) Thù hằn. |
| cừu | d. Loài động vật nhai lại, có lông dài và cách nhiệt, dùng để chế tạo len dạ. |
| cừu | 1. áo lông mặc mùa rét. 2. Tên một loài thú, giống dê, có lông làm áo cừu được, nên mới gọi tên là con cừu. |
| cừu | Thù hằn (ít dùng một mình) |
| cừu nhân , ta không sợ bằng ân nhân. |
| " Ba con cừu mũm mĩm lạc vào một đàn dê dữ tợn , thô tục " , chàng thường nói với Nga thế. |
Anh nguyền đưa đó một dao phay Răn lòng những gái mận đào lang tâm Anh chớ nghe lời miệng thế bày mưu Mà anh gây oán , gây cừu giận em. |
| Phải trừ cho hết bọn do thám và bọn trộm cắp , trước mắt là tìm cho ra và trừng phạt gắt gao bọn dám gỡ mấy khung cửa nhà ông ! Ở vào hoàn cảnh ấy , bọn xu nịnh và bọn lẻo mép muốn tâng công nhờ vả hoặc thanh toán hiềm khích oán cừu tích lũy từ lâu đời thật không thiếu ! Hai Nhiều nhận được nhiều nguồn tin sai , trừng phạt oan một vài người quen biết. |
| Một cô xách " bóp " cừu+`u dừng lại ở đường Chợ Cũ ăn mấy cái bì cuốn " nhắm " với một ly đá lạnh ; một ông , nhân ngày xuân tươi đẹp , " bao " vợ và con , mua ba trái dưa hấu bổ ra ăn cả nhà , mặt mùi " tèm lem " ; lại một bà , thương chồng con vất vả quanh năm , bưng về cả một liễn cary Chà mở tiệc thưởng xuân ăn với rất nhiều bún kèm thêm một vài ổ bánh mì dài như cây đòn gánh. |
| Đêm buồn không ngủ mà chong một ngọn đèn con lên , nhớ lại những chuyện “liêu trai” như thế , mình dù sống ở miền Nam người đông như kiến cũng thấy ớn lạnh nơi xương sống và muốn bắt chước người xưa bán cả acừu+`u đi để mua rượu uống cho đỡ sợ và luôn thể tiêu cái sầu thiên vạn cổ. |
* Từ tham khảo:
- cừu gia
- cừu gia đệ tử
- cừu hận
- cừu quốc
- cừu thị
- cừu thù