| giò | dt. X. Cẳng và Chưn: Tướng học-trò mà bộ giò ăn cướp; Ai mua con quạ bán cho, Đen lông đen cánh bộ giò cũng đen (CD); Cao giò, nhổ giò, gà giò // Món ăn bằng thịt quết rồi luộc hoặc chiên: Bánh giò, chả giò // đt. Nhảy vọt lên: Cò giò lên cây. |
| giò | - d. 1. Chân lợn, chân gà đã làm thịt. 2. Chân người (thtục): Anh đội viên có bộ giò cứng cáp. Xem giò. Đoán việc hay dở bằng cách xem đặc điểm của chân gà luộc, theo mê tín. - Món ăn làm bằng thịt, thường giã nhỏ, có khi thêm bì, mỡ, bó chặt bằng lá chuối rồi luộc: Giò lụa; Giò thủ. - bì Giò làm bằng bì lợn và thịt lợn. |
| giò | dt. Cẳng chân: bắt lợn tóm giò, bắt bò tóm mũi (tng.) o bộ vó học trò bộ giò ăn cướp (tng.). |
| giò | dt. Một thứ bẫy bắt thú rừng. |
| giò | dt 1. Cẳng chân gia thú, gia cầm: Ai mua con quạ, bán cho: đen lông, đen cánh, bộ giò cũng đen (cd); Chân giò lợn; Xem giò gà 2. Chân người (thtục): Ngồi bó giò; Vận động viên bị treo giò; Co giò mà chạy 3. Đơn vị một số cây hoa: Giò lan; Giò huệ. |
| giò | dt Món ăn làm bằng thịt giã nhỏ bó chặt bằng lá chuối rồi luộc: Giã giò ngày giỗ; Con dao vàng cắt miếng giò hoa (cd); Ông đưa cái giò, bà thò chai rượu (tng). |
| giò | 1. dt. Chân heo, chân gà đã làm thịt rồi: Xem giò đoám quẻ. Ngr. Chân: Cặp giò cao lỏng-khỏng. 2. Món ăn làm bằng thịt gói chặt lại rồi luộc chín: Giò heo, giò bò. // Giò heo. Giò lụa: Nht. Giò heo. |
| giò | .- d. 1. Chân lợn, chân gà đã làm thịt. 2. Chân người (thtục): Anh đội viên có bộ giò cứng cáp. Xem giò. Đoán việc hay dở bằng cách xem đặc điểm của chân gà luộc, theo mê tín. |
| giò | .- Món ăn làm bằng thịt, thường giã nhỏ, có khi thêm bì, mỡ, bó chặt bằng lá chuối rồi luộc: Giò lụa; Giò thủ. |
| giò | Chân lợn, chân gà đã làm thịt rồi. Dùng rộng để nói cái chân: Đi nhiều đau cả bộ giò. Văn-liệu: Lợn giò bò bắp. Bắt lợn tóm giò, bắt bò tóm mũi. Ngồi buồn may túi đựng trời, Đan xề sảy đá, giết voi xem giò (câu hát). |
| giò | Món ăn làm bằng thịt gói chặt lại rồi luộc: Giò lợn, giò bò. Văn-liệu: Ông có cái giò, bà thò chai rượu (T-ng). |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , trứng rán , thịt quay , ggiòhoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Còn anh ? Nói làm gì nứa Anh đã sa ngã xuống vũng bùn lầy đen tối , nhem nhuốc , anh khỏi rồi , kkhông sợ chết nữa , nhưng bây giò chỉ có cách chết , có một cách huỷ thân đi mới thực sự là biết yêu em , biết tự trọng , biết quý em. |
| Dũng ngấm nghía những giò hoa thẳng xanh mềm mại lẩn trong đám cuống lá. |
Nàng gọi người nhà bảo dọn riêng một mâm lên cho Dũng rồi mỉm cười nói : Chú Dũng lần này đi chơi lại nhớ nhà co giò mà về. |
Hơn một giờ sau , cái Na bưng lên một cái mâm gỗ trong đựng đĩa giò , đĩa chả , đĩa thịt quay , đĩa đậu phụ rán , các thứ ấy bác Na đã mua ở Ngã tư Sở về. |
Trông thấy nào giò chả , nào thịt đông , nào dưa hành. |
* Từ tham khảo:
- giò quả đào
- giò thủ
- giò bì
- giò chưa làm heo còn đó
- giò đậu xanh
- giò heo