| cuộc bể dâu | dt (Do câu chữ Hán: Thượng hải biến vì tang điền, có nghĩa: Bể xanh biến thành ruộng dâu) Sự thay đổi lớn trong đời người: Trải qua một cuộc bể đâu (K). |
| cuộc bể dâu | d. Sự thay đổi trong đời người: Trải qua một cuộc bể dâu (K). |
| Cộng thêm vào đó là bao nhiêu ngọt bùi cay đắng đã đến trong cuộc đời một người viết văn , một người cán bộ , những phút bốc đồng và những lần tỉnh mộng , những lầm lỡ và man trá xen lẫn vào giữa những chân thành ngây thơ , cuộc bể dâu diễn ra ngay trước mặt. |
| Trên vùng đất này , thuở xưa đã trải qua nhiều ccuộc bể dâudời đổi. |
| Ta về quê nhớ một thời khao khát Cỏ rất thơm mây rất trắng hiền hòa Ta ao ước giá gì còn trẻ dại Sẽ chẳng đi ra phía đô thành Làm thôn nữ bế bồng con cái Ấp iu nâng bếp lửa nhà mình Thì sẽ chẳng thấy buồn đến thế Ở đâu ra sao lắm kẻ dữ dằn Những người tốt đi đâu hết cả Thương cây còn cố giữ một màu xanh Đôi bàn tay Bàn tay nắm lấy bàn tay Bao nhiêu thương nhớ những ngày đã qua Tay mình nằm giữa tay ta Bao nhiêu âu yếm chuyền qua tay này Rưng rưng nhớ thuở hao gầy Bàn tay năm ngón chứa đầy bão giông Bao đêm đôi mắt thức chong Bây giờ nhìn lại thấy lòng dịu đi Bây giờ chả ước mong gì Nhìn bàn tay chỉ vân vi nỗi đời Tay ta nằm giữa tay người Xót tay ai đã da mồi từ lâu Đi qua bao ccuộc bể dâuBàn tay ai đỡ trước sau ân tình Tay ta nằm giữa tay mình Nhìn tay thấy cả bóng hình lứa đôi. |
* Từ tham khảo:
- phụ trái
- phụ trợ
- phụ truyền tử kế
- phụ trương
- phụ tùng
- phụ từ