| cùng nhau | trt. Với nhau, chung nhau: Ăn cùng chịu nhau; Cùng nhau trót đã nặng nguyền, Sao nay dương-thế cửu-tuyền chia đôi (CD). |
| cùng nhau | trgt Đều làm một việc: Cùng nhau kể lể sau xưa, nói rồi lại nói, lời chưa hết lời (K). |
| cùng nhau | trt. Chung nhau, với nhau: Cùng nhau trót đã hẹn lời. Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (Ng. Du) |
| Cậu nên nghĩ lại mà thương tôi , thử hỏi xem từ khi lấy nhau , hai ta đã được cùng nhau sống mấy ngày vui chưa ? Thân cũng hơi trạnh lòng thương vợ , ngọt ngào nói : Nhưng gia đình chúng ta yên ổn thế này , mợ còn ước gì nữa. |
| Chị nghĩ xem , vợ chồng ở đời với nhau , để cùng nhau chung gánh công việc , để khuyến khích nhau , nhưng chồng em thì chị bảo em khuyến khích cái gì , mà dẫu có muốn nữa cũng không được , vì đối với mọi người trong nhà , em chỉ việc ngậm miệng mà nghe lệnh trên. |
Tuyết nói luôn : Rồi anh xem ! Tối hôm ấy , hai người chẳng khác gì một cặp vợ chồng mới cưới , cùng nhau bàn việc nhà việc cửa , Tuyết nhất định rút bớt các khoản chi tiêu , để dành tiền trả nợ. |
Hai đứa bé láng giềng hình như trời đã phú cho những tính nết giống nhau để sau này cùng nhau chung hưởng hạnh phúc. |
| Minh nhìn theo , lắc đầu bảo bạn : Anh coi , nhà tôi vẫn còn trẻ con lắm ! Hai người vui cười , cùng nhau đi vào trong nhà. |
| Kìa , hay quá ! Ông Hoạt dọn cơm lên rồi ! Liên , Minh cùng ông Hoạt ngồi vào bàn cùng nhau dùng bữa. |
* Từ tham khảo:
- lang đạo
- lang đến nhà như ma đến cửa
- lang đuôi thì bán, lang trán thì cày
- lang lảng
- lang lảng như chó cái trốn con
- lang lảng như chó phải dùi đục