| cung mây | dt Từ văn học chỉ mặt trăng: Bắc thang lên đến cung mây, hỏi sao Cuội phải ấp cây cả đời (cd) Tràn cung mây Nhiều lắm; không ngớt: Hát tràn cung mây. |
| cung mây | d. Mặt trăng: Tháng tròn như gởi cung mây (K). |
Bắc thang lên đến cung mây Hỏi sao Cuội phải ấp cây cả đời ? Cuội nghe thấy nói , Cuội cười Bởi hay nói dối , phải ngồi gốc cây. |
Bắc thang lên hỏi cung mây Hỏi sao Cuội phải ấp cây cả đời ? Cuội nghe thấy nói , Cuội cười Bởi hay nói dối , phải ngồi gốc cây. |
Bắc thang lên đến cung mây Hỏi sao Cuội phải ấp cây suốt đời ? Cuội nghe thấy nói , Cuội cười Bởi hay nói dối phải ngồi ấp cây. |
| Thượng đế khen là có lòng , cho vào cung mây nên họ được ở đây. |
| Lầu son , gác tía , cung mây , dĩ vãng một thời tột đỉnh cao sang , tan đi trong một cái chớp mắt. |
* Từ tham khảo:
- nắng quái
- nắng ráo
- nắng rát, mát tối
- nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm thì ở nhà phơi thóc
- nắng táp mưa sa
- nắng tháng ba chó già lè lưỡi