| cùm | dt. Đồ còng chân phạm-nhân bằng cây sắt tròn lối 8cm bề kính, dài từ 3 tới 5m, để dưới đất, và những vòng sắt còng chân có lỗ xỏ vào cây cùm: Việc quan thì cứ phép công, Đứa nào chống-chọi cổ gông, chân cùm (CD). // đt. Bắt còng vô cùm: Đem xuống khám cùm nó lại. |
| cùm | - I. dt. Dụng cụ dùng để giữ chặt chân người tù, gồm hai tấm gỗ khi ghép lại thì chỉ còn hai lỗ đủ để cho chân người tù ở trong đó. II. đgt. 1. Cho chân vào cùm để giam giữ: bị cùm trong xà lim Cờ bạc là bác thằng bần, Cửa nhà bán hết cho chân vào cùm (cd.). 2. Không được tự do đi lại: ốm mấy ngày bị cùm ở trên giường Mưa cùm chân ở nhà. |
| cùm | I. dt. Dụng cụ dùng để cùm chân người tù, gồm hai tấm gỗ khi ghép lại thì chỉ còn hai lỗ đủ để cho chân người tù ở trong đó. II. đgt.1. Cho chân vào cùm để giam giữ: bị cùm trong xà lim o Cờ bạc là bác thằng bần, Cửa nhà bán hết cho chân vào cùm (cd.). 2. Không được tự do đi lại: ốm mấy ngày bị cùm ở trên giường o Mưa cùm chân ở nhà. |
| cùm | dt Đồ hình phạt gồm hai tấm gỗ có khoét lỗ ghép lại với nhau và đóng chặt hai đầu để giam chân người phạm tội trong thời phong kiến và đế quốc: Cờ bạc là bác thằng bần, ruộng nương bán hết, cho chân vào cùm (cd). đgt Bắt người phạm tội cho chân vào cùm: Đến bữa ăn đã không được ăn cơm lại có khi bị cùm nữa (Ng-hồng). |
| cùm | 1. dt. Hình-cụ làm bằng hai tấm gỗ ghép lại, có khoét hai lỗ vừa để giữ chân tội-nhân: Cờ bạc là bác thằng bần, Ruộng vườn bán hết xỏ chân vô cùm (C. d) 2. đt. Để chân vào cùm mà giữ lại; ngr. Giữ, giam: Cùm chân tên trộm. Không nên cùm con nít cả ngày trong nhà. |
| cùm | 1. d. Đồ hình phạt thời xưa gồm hai tấm gỗ có khoét lỗ, ghép lại với nhau và đóng chặt hai đầu để giam chân người phạm tội. 2. đg. Bắt người phạm tội cho chân vào cùm: Cùm chân. |
| cùm | Đồ hình-cụ làm bằng hai tấm gỗ ghép lại, khoét hai lỗ thủng để giam chân kẻ phạm tội. Văn-liệu: Cờ-bạc là bắc thằng bần, Ruộng vườn bán hết xỏ chân vào cùm. Có tiền thì tháo cùm, không tiền thì niềm chặt. Việc quan thì cứ phép công, Đứa nào trong-trọi cổ gông chân cùm. |
| cùm | Bỏ chân vào cùm mà giữ lại. Nghĩa rộng là giữ lại một nơi. |
| Người bé lại cứ mang những thùng nặng như cùm. |
| Nếu có đến thì cũng phải nín thở khom lưng sợ hãi , hoặc bị gông cùm , xiềng xích. |
| Trước hết ta phá ngục cứu những người lâu nay bị cảnh xiềng xích gông cùm như chúng ta. |
| Đây chính là địa ngục : những người đàn hát múa may đó có phải vui sướng gì đâu ; họ phải theo lịnh chủ , múa hát đàn ca như thế để che lấp tiếng khóc than của muôn dân đói khổ rên xiết dưới gông cùm nô lệ. |
| Tên " phụ cớm " này phải nói to lên nhận từng tội của mình , phải quỳ lạy thùng phân thêm ba lạy nữa , rồi phải tự xúc lấy một bát phân mà ăn cho mọi người xem , nếu không " tòa " chỉ sai phí một người chịu 15 ngày sà lim , cùm hai chân , ăn cơm nhạt để đền vào cái mạng người dám trái lệnh tòa. |
| Những chấn song sắt to bằng cổ tay , những bức tường dày quét hắc ín đen sì , những cùm sắt chắc nịch của xà lim A , xà lim B , xà lim Lô cốt trong Hỏa lò Hà Nội cũng không đáng khiếp sợ bằng những bức tường xi măng nhẵn bóng của xà lim sở mật thám Nam Định này in ánh trăng xanh trong xanh bóng. |
* Từ tham khảo:
- cùm kẹ
- cùm rụm
- cũm nũm
- cúm
- cúm núm
- cúm núm