| giang hồ | dt. Sông và hồ // (B) Phiêu-lưu, rày đây mai đó: Khách giang-hồ; Giang-hồ quen thói vẫy-vùng (K) // X. Gái giang-hồ. |
| giang hồ | - tt (H. giang: sông; hồ: hồ nước Do chữ Tam-giang và Ngũ-hồ là những nơi xưa kia có nhiều người đến ngao du, ngoạn cảnh) 1. Nơi người thích đến ngoạn cảnh một cách phóng khoáng: Giang hồ quen thú vẫy vùng, gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo (K) 2. Nói người đàn bà quen thói giăng hoa: Trai tứ chiếng, gái giang hồ (tng), Vui gì cái kiếp giang hồ hỡi chị em ơi (cd). |
| giang hồ | dt. 1. Người phóng khoáng, thích tự do, đi đây đi đó, không ở một chỗ nhất định: giang hồ quen thói vẫy vùng. 2. Người đàn bà làm nghề mại dâm trong xã hội cũ: gái giang hồ, trai tứ chiếng (tng.) o ả giang hồ. |
| giang hồ | tt (H. giang: sông; hồ: hồ nước.- Do chữ Tam-giang và Ngũ-hồ là những nơi xưa kia có nhiều người đến ngao du, ngoạn cảnh) 1. Nơi người thích đến ngoạn cảnh một cách phóng khoáng: Giang hồ quen thú vẫy vùng, gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo (K) 2. Nói người đàn bà quen thói giăng hoa: Trai tứ chiếng, gái giang hồ (tng), Vui gì cái kiếp giang hồ hỡi chị em ơi (cd). |
| giang hồ | dt. Sông và hồ; ngb. Kẻ phiêu-lưu: trạnh niềm nhớ cảnh giang-hồ (Ng.Du) Xót-xa thay thay cái giống-hồ (L.tr.Lư) // Gái giang-hồ, gái chơi-bời. |
| giang hồ | .- t. 1. Nói người phóng khoáng, thích tự do, đi đây đi đó, không ở một chỗ nhất định: Giang hồ quen thói vẫy vùng (K). 2. Nói người đàn bà làm nghề mại dâm trong xã hội cũ: Gái giang hồ. |
| giang hồ | Sông với hồ. Nghĩa bóng: người nay đây mai đó: Giang-hồ quen thói vẫy vùng (K). |
Thế này , để khỏi lẫn với những cô gái giang hồ vẫn đến nhà Trương. |
| Trương gặp một gái giang hồ có ý muốn bắt chuyện. |
Cô Mùi... Chàng ngừng lại vì chưa biết nói với Mùi theo giọng nào , vẫn đứng đắn như với cô hàng xóm cũ hay lơi lả như với một cô gái giang hồ. |
| Nếu anh... Trương ngừng lại , vì tuy say rượu , tuy nói với một gái giang hồ , chàng cũng thấy mấy tiếng sắp nói đến sẽ mãi mãi làm nhơ bẩn cả tấm ái tình trong sạch của Thu. |
| Phương , một gái giang hồ mà trước kia chàng đã chán chường , nhiều khi đuổi đi không muốn cho nằm cùng giường. |
| Anh không thấy người ta vẫn bảo hoa nhài là một bông hoa đĩ , vì hoa chỉ nở ban đêm , thế mà đời em em nói ra cũng không hổ thẹn là đời một gái giang hồ... Rồi nửa buồn rầu , nửa đùa cợt , Tuyết cất tiếng hát : ...Ngẫm xem hoa ấy thân này... Tuyết đặt đàn , ngồi sát lại gần Sinh : Anh muốn hay không là tùy ý anh , nhưng em thì em cho đời em với đời hoa nhài có liên lạc với nhau. |
* Từ tham khảo:
- giang lậu
- giang mai
- giang môi
- giang môn dưỡng
- giang môn tứ huyệt
- giang môn ung