| già nua | tt. (đ): Nh. Già: Tuổi-tác già-nua. |
| già nua | - Nhiều tuổi và yếu đuối. |
| già nua | tt. Già cả yếu đuối: tuổi tác già nua o nét mặt già nua. |
| già nua | tt Nhiều tuổi và yếu đuối: Bố mẹ già nua, con cái có bổn phận chăm sóc. |
| già nua | tt. Già, có tuổi: Thương người tuổi tác già nua bần hàn (Q.V.Gi.Kh.th) |
| già nua | .- Nhiều tuổi và yếu đuối. |
| già nua | Nói người tuổi-tác: Thương người tuổi-tác già-nua bần-hàn (Âm-chất diễn nôm). |
| Phải kể ra tôi già nua tuổi tác thế này mà hạ mình , xin lỗi mợ thì cũng hơi quá thật. |
| Những vết răn in sâu xuống trên mặt già nua hốc hác , chân tay người khốn nạn ấy run bật lên và tôi thấy cái rung động chuyển cả vào chiếc thân xe. |
| Thím Bảy Thìn , một người đàn bà nhỏ thó , quần áo lôi thôi , nét mặt già nua khắc khổ đến nỗi mới gặp ai cũng tưởng đó là chị hai của chú Bảy , từ lâu quá chán ngán cho cái tính tham danh trái chứng của chồng , lần này mới có đủ lý dằn vặt , rằn rực chồng mà không bị la mắng chửi rủa. |
| Sau này , lớn lên một chút , đi học Tây , tôi lên mặt hợm , coi thường những tranh ấy và cho là “quê một cục” vì hàng ngày học sử Hy Lạp , tôi thường thấy những bức hoạ của Gauguin , Léonard de Vinci… và tôi nghĩ rằng tranh như thế mới là tranh , vẽ như thế mới là vẽ , chớ cứ quanh đi quẩn lại chỉ có mấy chú chuột thổi kèn tàu , Chức Nữ mặt méo xẹo , mà lại có đuôi gà , cóc đi học quạt lò mà cái ấm lại to hơn cóc… thương làm sao cho nổi ! Ấy là cái lúc tôi lai Tây , học sử địa “Nước tôi tên là xứ Gaulle , tổ tiên tôi là người Gaulois” và tôi tưởng rằng cái quan niệm mới mẻ ấy sẽ cứ tồn tại mãi , rồi trưởng thành , rôgià nuanua trong đầu óc tôi như thế mãi. |
| Nàng thầm nhủ Hạnh phúc đã đến với ta rồi chăng? Nàng soi mình xuống biển , biển trả lại nàng một khuôn mặt xấu xí , già nua với đôi mắt ngời lên hạnh phúc. |
| Bỗng nhiên người ấy già nua kinh khủng. |
* Từ tham khảo:
- già quánh
- già quen việc, trẻ quen ăn
- già sinh tật, đất sinh cỏ
- già sức khoẻ, trẻ bình yên
- già tay
- già trái non hạt