| con tim | dt Trái tim (nói về mặt tinh thần): Để làm tròn nhiệm vụ, phải có một con tim sắt đá. |
| con tim | d. Trái tim. |
Minh tuy không được nhìn thấy nhan sắc cô kia ra sao nhưng chàng cũng cảm thấy con tim mình rung động rồi. |
| Chàng lấy làm mừng là lý trí đã thắng được con tim. |
| Văn vẫn yêu thương Liên , nhưng bằng một cách khác hoà hợp giữa con tim và lý trí. |
Mắt quầng , tóc rối tơ vương Em còn cho chị lược gương làm gì ! Một lần này bước ra đi Là không hẹn một lần về nữa đâu , Cách mấy mươi con sông sâu , Và trăm nghìn vạn nhịp cầu chênh vênh Cũng là thôi... cũng là đành... Sang ngang lỡ buớc riêng mình chị sao ? Tuổi son nhạt thắm phai đào , Đầy thuyền hận có biết bao nhiêu người ! Em đừng khóc nữa , em ơi ! Dẫu sao thì sự đã rồi nghe em ! Một đi bảy nổi ba chìm , Trăm cay nghìn đắng , con tim héo dần Dù em thương chị mười phần , Cũng không ngăn nỗi một lần chị đi. |
| Chắt chiu trong mươì mấy năm trời , kể từ lúc còn hai bữa cơm đèn cho đến bây giờ có đồng ra đồng vào , người vợ đêm xuân cảm thấy con tim có cánh , rót hai li rượu nhỏ mầu trăng cùng đối ẩm với người chồng lấy nhay từ lúc hãy còn nghèo túng. |
| Bao nhiêu ước mơ đã quên đi trong những ngày hè oi bức có tiếng đàn ông cười giòn tan , có những bóng dáng phong lưu in vào tròng con mắt , có những câu nói hữu tình đẩy đưa những con mắt hữu tình , tự nhiên , không biết từ đâu trở lại làm cho con tim trời cho đa tình đau như thể có một bàn tay nào bóp khẽ. |
* Từ tham khảo:
- tên thánh
- tên thuỵ
- tên thương mại
- tên tục
- tên tuổi
- tên tự