| còn đâu | trgt Từ biểu thị sự nhớ tiếc những gì đã mất hoặc đã hết: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu (Thế-lữ). |
| còn đâu | ph. Từ biểu thị: 1. Sự nhớ tiếc: Còn đâu những ngày vui. 2. Sự phản kháng: Ăn ở như thế còn đâu là nhân nghĩa. |
| Mợ phán thấy thế hơi sượng sùng cho Trác , phải mắng nó : Người ta làm được đến đâu hay đến đấy , ccòn đâumày phải làm không được dạy khôn thế ! Trác được " cô " bênh vực cũng sung sướng trong lòng. |
Loan nói : Thế sao anh đi ? Cô bảo tôi ở đây thì sống bằng cách gì ? Hôm nọ không có tiền trả chủ nhà , họ mời tôi đi tìm chỗ khác , may mà tìm được chỗ này rẻ tiền , chứ không thì bây giờ còn đâu ở đây ? Dũng cầm mẹ nước rồi bước xuống thang xin lỗi Loan : Cô ngồi tạm một mình. |
| Trông nàng còn đâu là vẻ tươi thắm hồng hào buổi đầu xuân mấy tháng trước đây ; tóc rối bời và chiếc áo vải thâm cũ kỹ càng làm tăng vẻ điêu linh của bộ mặt đã dãi dầu vì lo lắng , phiền muộn. |
Chuyện , nơi ấy thì còn đâu hơn được mà phải bằng lòng hay không bằng lòng. |
| Một người tài xế thương hại bảo : Mũ rơi vào xe ông ta rồi còn đâu. |
| Minh , Giao cố ý ngắm kỹ nàng , vì Giao không nhút nhát như trước mà không dám nhìn lâu nữa nhưng bây giờ còn đâu cái đẹp nồng nàn , còn đâu đôi má hồng , hai con mắt trong trẻo sáng sủa như nắng rực rỡ mùa hè... ... Tháng ngày qua... sắc đẹp tàn... Nàng thẫn thờ nói : Chóng thật ! mới ngày nào , bây giờ đã... Nàng ngẩng nhìn lên tường thấy bóng mình in trong cái gương to để đấy , cái bóng một người đàn bà đứng tuổi , không có vẻ gì là vẻ thanh xuân , nàng chạnh tưởng tới cái sắc đẹp lộng lẫy khi xưa nay đã tàn. |
* Từ tham khảo:
- giấu mặt ẩn hình
- giấu ngược giấu xuôi
- giấu như mãn giấu cứt
- giấu như mèo giấu cứt
- giấu voi đụn rạ
- giấu voi ruộng rạ