| con con | tt. Nhỏ nhỏ, thấp thấp, người còn trẻ, vật nhỏ, việc vụn-vặt: Sau chưn theo một vài thằng con con (K); Ăn thì lựa miếng cho ngon, Làm thì lựa việc con con mà làm (CD). |
| con con | tt. Quá nhỏ bé, ít ỏi đến mức như không đáng kể: chút lợi con con o Mảnh tình san sẻ tí con con (Hồ Xuân Hương). |
| con con | tt Nhỏ bé: Mảnh tình san sẻ tí con con (HXHương). |
| con con | tt. Nhỏ: Sau lưng theo một vài thằng con con (Ng. Du) |
| con con | t. Bé nhỏ: Cái bàn con con. |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| Các tranh ảnh cùng những bức thuỷ hoạ của chàng treo ở tường càng tôn vẻ nhã nhặn , âu yếm của gian nhà trai con con. |
| Chiếc buồm trắng con con , xen lẫn vào bọn buồm nâu sắc thẫm , to bản , cột cao , trôi theo giòng nước , theo chiều gió trôi đi như lướt trong cảnh rộng bao la , mà biến vào đám xa xa mờ mịt. |
Lộc mỉm cười : Con chả có ai thù oán hết ? Bà Án đăm đăm nhìn con khẽ nói : Thế mẹ con con Mai ? Lộc đứng lặng hồi lâu , không đáp , như bị nghẹn lời. |
Lộc cười nhạt : Ai người để cho mẹ bắt về ! Con mày sao tao lại không bắt được ? Nhưng con lấy người ta đã khai giá thú đâu , khi người ta sinh nở , con có nhận con con đâu ? Ðược , tao sẽ có cách. |
| Nàng sắp về nhà chồng , khi về nhà chồng nàng sẽ làm những gì ? Cố nhiên là nàng không thể hay không đứng chủ trương một cửa hàng con con luộm thuộm như cái cửa hàng của chị. |
* Từ tham khảo:
- con cô con cậu
- con côi vợ goá
- con công cái bán
- con công đệ tử
- con công thì múa, con nghê thì chầu
- con cúi