| côn | dt. (động): Tên một loại cá lớn con ở biển: Cá côn. |
| côn | dt. Roi, hèo, gậy, cái cây cầm tay để đánh đỡ: Trường côn, đoản côn. |
| côn | dt. Người anh cả; giống nhau, nhiều lúc-nhúc. |
| côn | - 1 dt. Gậy để đánh võ, múa võ: đánh kiếm múa côn. - 2 (F. cône) dt. 1. Khối nón cụt. 2. Bộ phận có hình như khối nón cụt: côn xe tiện côn. - 3 dt. Một loại cá to ở biển theo truyền thuyết có thể hoá thành chim bằng: Côn vùng phỉ sức rồng bay phải thời (Phan Trần). - 4 (F. colt) dt. Súng lục tự động có cỡ nòng 11,4mm: súng côn. |
| côn | I. dt. Gậy để đánh võ, múa võ: đánh kiếm múa côn. II. Vô lại, thuộc loại người tồi: Côn đồ o Côn quang o du côn. |
| côn | dt. 1. Khối nón cụt. 2. Bộ phận có hình như khối nón cụt: côn xe o tiện côn. |
| côn | dt. Một loại cá to ở biển theo truyền thuyết có thể hoá thành chim bằng: Côn vùng phỉ sức rồng bay phải thời (Phan Trần). |
| côn | (colt) dt. Súng lục tự động có ca-líp 11,4 mm: súng côn. |
| côn | Tên gọi chung các loài sâu bọ: côn trùng. |
| côn | dt Gậy dài dùng để đánh võ: Rồi kẻ múa kiếm, kẻ múa côn (NgHTưởng). |
| côn | dt Thứ cá biển to: Côn vùng phỉ sức, rồng bay phải thời (Ph Tr). |
| côn | dt. Gậy dùng làm đồ đánh, múa võ: Đánh kiếm, múa côn. |
| côn | (khd). Tiếng gọi chung loài sâu bọ: Côn-trùng. |
| côn | dt. Chất keo để dán. |
| côn | d. Gậy dài dùng để đánh võ. |
| côn | d. Thứ cá biển to, theo truyền thuyết có thể hoá ra chim bằng: Côn vùng phỉ sức rồng bay phải thời (Phan Trần). |
| côn | Cái gậy dùng làm đồ đánh võ. |
| côn | I. Người anh cả (không dùng một mình). II. Tiếng gọi chung các loài sâu bọ rắn rết (không dùng một mình). |
| côn | Thứ cá to ở bể: Côn vùng phỉ sức rồng bay phải thời (Ph-Tr) |
Ông tú phải đi đầy côn Lôn chung thân : nàng lại đem bà Huấn về quê giữ cái guồng tơ khung củi để lấy tiền phụng dưỡng thay chồng. |
| Ông tú ở côn Lôn cũng mấy bận viết thư về khuyên nàng , bắt nàng lấy người khác , lời lẽ thảm thiết thương. |
| Nhữn hoa huệ sắc trắng mát , hoa kim liên sắc vàng đậm và hoa hồng quế sắc đỏ thắm như đàn bướm lung linh trước mặt chàng khiến chàng nhớ tới hồi còn nhỏ vẫn cùng Liên đùa nghịch , cầm vợt đuổi bắt các loài côn trùng có cánh. |
Tiếng côn trùng rì rì dưới cỏ liên miên không dứt càng làm rõ rệt sự yên lặng của một cảnh đồi hoang vắng. |
Ai ơi đợi mấy tôi cùng Tôi côn gỡ mối tơ hồng chưa xong Tơ hồng hồ gỡ đã xong Ai đem cái bối bòng bong buộc vào. |
| Tiếng rít nhỏ và kéo dài của một loài côn trùng bên ngoài mái quán , cũng có thể là tiếng gọi tình của một lào rắn , tự nhiên cũng ngưng hẳn lại. |
* Từ tham khảo:
- côn đồ
- côn hươn
- côn luân
- côn quang
- côn quyền
- côn trọng