| cơm tẻ | dt. Cơm nấu với gạo thường, ít dẻo: Cơm tẻ ngày hai. |
| cơm tẻ | dt Cơm bằng gạo tẻ: Đói thì thèm thịt, thèm xôi, hễ no cơm tẻ thì thôi mọi đường (cd). |
Ăn mãi cơm tẻ và thịt thà cũng chán , mà ăn cơm Tàu béo ngấy mãi cũng chán , một hôm trời trở gió kia , anh thấy như nhơ nhớ một cái gì xa xôi lắm lắm , kiểu cái nhớ vẩn vẩn vơ vơ lúc mới nổi ngọn gió thu... Anh tự hỏi nhớ gì : nhớ ngày vàng đã qua rồi , nhớ một cặp mắt người yêu cách biệt , hay nhớ một mối tình não nuột đã liệm vào tấm vải xô của thời gian? Không phải cả. |
| Họ bấm đèn kiểm lại thấy có tới mười hai chai nước , mười hai gói ốp bẹ chuối bọc cơm nếp , cơm tẻ , và vài cái gói mo cau non bọc sáu bánh thuốc lá giông , một túi thuốc thơm hiệu Ru bi , Những ốp bẹ chuối đựng cơm còn in dấu dau rọc tươi rói , rỉ nước. |
| Sợi dây liên hệ người Việt với ruộng đồng , có chăng chỉ còn là những hạt cơm tẻ , cháo , bún , miến , phở... những thứ đồ ăn được làm ra từ hạt gạo. |
| Với thực đơn bữa ăn gồm các món : Bột mỳ rán , thịt lợn tần , sườn xào , ccơm tẻ, khẩu nhục , rượu trắng , dưa hấu , canh phiển (gồm dạ dày , tim gan , giò , trứng chim cút , nấm ) , bánh dày , giò. |
| Một số công dụng ấn tượng khác Gạo nếp nấu xôi là liều thuốc hữu hiệu dành cho người yếu bao tử , nhất là những người bị viêm loét bao tử không thể tiêu thụ ccơm tẻ. |
* Từ tham khảo:
- mỹ-miều
- mỹ-mục
- mỹ-nữ
- mỹ-nghệ
- mỹ-nhân
- mỹ-quan