| cơm rượu | dt. Cơm và rượu, bữa ăn có rượu hoặc tuần cúng cơm có rượu: Anh đi trẩy nước non xa, Bậu toan cơm rượu cho cha vui lòng; Một tuần cơm rượu sơ-sài, Xin người dưới chốn hạ-đài chứng cho (CD). // Thức ăn bằng xôi rắc men vò viên gói với lá chuối ủ ba ngày đêm cho ra nước ngọt, đoạn lột bỏ lá chuối: Cơm rượu, Cơm rượu xôi vò. // dt. (thực): Loại cây cao 4, 5m, lá kép gồm nhiều lá phụ thay-đổi, hoa trắng, trái tròn nhỏ ăn được; rễ và nhánh non có mùi thơm và có tính khai-vị, được dùng ngâm rượu uống. |
| Không phải làm ccơm rượulôi thôi cho nhà giai nữa. |
| Tuy không phải làm ccơm rượucho nhà giai , nhưng bà Thân cũng làm " dăm mâm " để mời bà con thân thuộc , " gọi là có chén rượu mừng ". |
Bữa cơm rượu thịt ê hề , có đầy đủ những nhân vật nòng cốt của trại. |
cơm rượu xong , nước nôi chuyện trò đến chín rưỡi ban thường vụ Đảng uỷ xã và Hiền kéo xuống nhà Tính làm việc cho đúng nguyên tắc. |
| Tôi van cô bạn đứng có lấy đôi đũa xinh xinh đó để và lùa một mạch vào trong miệng tươi hơn hớn , mà tôi xin cô khẽ cầm đua xới từng hạt rượu nếp lên , để lên đũa rồi thong thả nhấm nhót từng miếng nho nhỏ , be bé và cô sẽ thấy cái rượu ấy nó ngọt biết chừngnào , cái nếp ấy nó ngậy , nó thm , nó bùi , nó bổ biết chừng nào ! Ở miền Nam , tôi đã thử căcơm rượu.u , ăn không và có khi ăn lẫn cả với xôi. |
| Bảo rằng cơm rượu này không ngon , không đúng ; mà bảo ngon , lại cũng không đúng nữa. |
* Từ tham khảo:
- thiện chí
- thiện chiến
- thiện chính
- thiện hành
- thiện hành vô tích
- thiện hậu