| cơm cháo | dt. Cơm hoặc cháo, tiếng dùng trong lời than: Mơi giờ có cơm cháo gì đâu; Bệnh quá, không ăn cơm cháo gì được. // (B) Nước-nôi, đường hy-vọng, tiếng dùng chỉ sự thất-vọng: Làm cả năm, không ra cơm cháo chi cả; Buồn tình em bế thằng bé nó lên, Nó còn bé mọn đã nên cơm cháo gì (CD). |
| cơm cháo | dt. 1. Bữa ăn hàng ngày: Quá trưa rồi mà vẫn chưa cơm cháo gì o cơm cháo cho người ốm. 2. Kết quả của việc làm (với ý phủ định): vất vả mà chẳng nên cơm cháo gì. |
| cơm cháo | dt 1. Sự ăn uống: Làm việc từ sáng đến giờ đã cơm cháo gì đâu 2. Kết quả mong muốn: Chẳng nên cơm cháo gì đâu, trở về đất bãi trồng dâu chằn tằm (cd). |
| cơm cháo | d. 1. Ăn uống: Làm suốt ngày, chưa cơm cháo gì cả. 2. Kết quả: Chẳng nên cơm cháo gì đâu, Chị em ta liệu hái dâu chăn tằm (cd). |
Chẳng nên cơm cháo gì đâu Ta về ở bãi hái dâu chăn tằm. |
BK Chả nên cơm cháo gì đâu Ta về ở bãi hái dâu chăn tằm. |
Chả nên cơm cháo gì đâu Trở về đất cũ hái dâu nuôi tằm Chẳng nên cơm cháo gì đâu Ta về đất bãi hái dâu chăn tằm Chẳng nên cơm cháo gì đâu Trở về đất bãi hái dâu chăn tằm Chẳng nên cơm cháo gì đâu Ta về ở bãi hái dâu nuôi tằm Chẳng nên cơm cháo gì đâu Thôi về cuốc bãi trồng dâu chăn tằm Trồng dâu cho biết trồng dâu Thứ dâu ăn quả thứ dâu chăn tằm Một nong tằm là năm nong kén Một nong kén là chín nén tơ Anh thương em năm đợi tháng chờ. |
Chẳng nên cơm cháo gì đâu Trở về đất bãi trồng dâu nuôi tằm Ai ơi ! Trời chẳng trao quyền Túi thơ đủng đỉnh vui miền thú quê. |
| Hắn hỏi tại sao cần bao nhiêu quân cũng giữ đủ , cần bao nhiêu khí giới , xe ngựa , không thiếu món gì hết , mà suốt một tháng trời không nên cơm cháo gì. |
Thế là chưa được cơm cháo gì , bụng đói , mệt , bọn mình vào nhà , giúp gia đình quét dọn , gánh nước , xe tơ. |
* Từ tham khảo:
- cơm chẳng ăn gạo còn đó
- cơm chấm cơm
- cơm chéo áo, gạo chéo khăn
- cơm chiên
- cơm chiên thập cẩm
- cơm chim