| đớ | tt. C/g. Đơ, cứng, không uốn được để nói: Đứt gân máu nên lưỡi đớ, tay xụi, mắt mờ // Nghẹn-ngào, không nói được: Đớ đó chịu chớ có nói-năng gì. |
| đớ | tt. Ngớ ra, lưỡi như cứng lại, không nói được: đớ họng, không nói vào đâu được. |
| đớ | tt Không đáp lại được vì đuối lí: Nghe người ta phân tích, anh ấy đớ ra. |
| đớ | tt. Nghẹn, không nói được: Đớ họng, đớ lưỡi. // Đứng đớ người. Đớ họng, đớ lưỡi. |
| đớ | t. Đuối lí không nói ra được nữa: Bị dồn vào thế bí, đớ ra. |
| đớ | Lý cùng không nói được nữa: Đớ họng, đớ lưỡi ra không nói được nữa. |
Như ở cái bãi biển bị lãng quên nàỷ Đúng ! Nhột nhạt cảm nhận vùng sương mù trên đám lầy đã tan loãng , anh chấm dứt cái nheo mắt mơ màng nhìn ra xa mà ngoặt chuyển thẳng vào khuôn mặt cô gái Cái bị lãng quên , xét về góc độ nhân văn thì lại là cái… Kìa ! Cô gái chém ngang bằng một cái cười hóm Tôi tưởng anh đang thích nghe phần chót? Phần chót gì? Thi Hoài đớ ra trong một sự hụt hẫng bất ngờ. |
| Tại sao anh lại bảo chúng tôi là lính dởm? Chiến tranh dởm? Mấy đứa bạn tôi bị vướng mìn chết mất xác ở bên đó cũng là chết dởm à? Anh không tốt ! Bỏ mẹ ! Mình quá lời rồi ! Thi Hoài đớ người ra. |
| Nếu hắn chối cãi , thầy kêu xin tư giấy đến đền Tản Viên , tôi sẽ khai rõ thì nó phải đớ miệng. |
| Đối với nhóm trẻ trên 4 tuổi , triệu chứng đột quỵ giống như người lớn : khởi đầu bệnh nhi sẽ nhức đầu đột ngột , dữ dội , nôn ói , kèm thiếu sót thần kinh (yếu liệt nửa người , nói dđớ, mỗi mắt chỉ nhìn thấy một nửa ). |
* Từ tham khảo:
- đời
- đời
- đời cha ăn mặn, đời con khát nước
- đời cha cha lo, đời con con liệu
- đời cha đắp nấm, đời con ấm mồ
- đời cha trồng cây, đời con ăn quả