| cốc đế | tt. C/g. Khú-đế, già khú, quá già: Già cốc-đế. |
| cốc đế | I. dt. Chim quý hiếm, làm tổ ởvùng rừng ngập mặn đồng bằng sông Cửu Long, lông thay đổi theo mùa, mùa hè đầu, mào, cổ, toàn bộ mặt lưng và đuôi đen, cánh xanh lục hay tím đỏ, phần trước má trắng, mỏ xám sừng hay trắng xanh, chân đen, mỗi lứa đẻ 2-3 trứng, ăn cá là chính. II. tt. Quá già: già cốc đế. |
| Khi đêm đã xuống hẳn , cả xóm chúng tôi , các bô lão dế lụ khụ già cốc đế cũng bỗng nhiên vui tính , ai nấy ra khỏi hang , đến tụ hội thật đông tận giữa bãi trong đêm tối mát lạnh , cùng uống sương đọng , ăn cỏ ướt và những gã tài hoa thì gảy đàn thổi sáo , cùng nhau ca hát , nhảy múa linh đình đến tận sáng bạch , lúc ông mặt trời quen thuộc lại nghiêm trang ló lên đằng đông mới tan cuộc ai về nhà nấy. |
* Từ tham khảo:
- cốc làm cho diệc nó xơi
- cốc láo
- cốc mò cò ăn
- cốc mò cò xơi
- cốc tai
- cốc-ti-bi-ôn