| cố quốc | dt. Nước cũ, nước mình xa cách lâu ngày: Tấc lòng cố-quốc tha-hương (K). |
| cố quốc | - dt. Tổ quốc quê hương nơi đã xa cách từ lâu: Tấc lòng cố quốc tha hương (Truyện Kiều) trông về cố quốc. |
| cố quốc | - nguyên nghĩa là nước cũ, sau cũng dùng như chữ cố hương (quê cũ) |
| cố quốc | dt. Tổ quốc quê hương nơi đã xa cách từ lâu: Tấc lòng cố quốc tha hương (Truyện Kiều) o trông về cố quốc. |
| cố quốc | dt (H. cố: cũ; quốc: nước) Nước mình khi mình ở nước ngoài: Bốn phương mây trắng một màu, trông vời cố quốc biết đâu là nhà (K), Hồn cố quốc vẩn vơ, vơ vẩn (PhBChâu). |
| cố quốc | dt. Đất nước, tổ-quốc của mình (dùng khi mình ở xa); Nhìn về cố-quốc. |
| cố quốc | d. Từ chỉ nước mình khi mình ở nước ngoài. Trông vời cố quốc biết đâu là nhà (K). |
| cố quốc | Nước cũ: Tấc lòng cố-quốc tha-hương (K). |
Tha hương lao ký mục , cố quốc trọng thương thần. |
| Nghĩa lúc kêu chớ gần bờ sông Tiêu Tương , vì trong chiếc thuyền chờ dưới bóng trăng trong có người lữ khách , ý nói nếu kêu để người lữ khách nghe tiếng , sẽ gợi cho người ấy nỗi buồn cố quốc tha hương. |
| Nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế , bảo đảm an sinh xã hội , củng ccố quốcphòng , an ninh và ứng phó biến đổi khí hậu rất lớn trong khi nguồn lực DTQG còn chưa đáp ứng đủ. |
| Sau đó , Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc và phu nhân đã đến đặt hoa tại Đài Độc lập , tượng đài ccố quốcvương Norodom Sihanouk và Đài Kỷ niệm hữu nghị Việt Nam Campuchia. |
| Địa phương luôn kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng ccố quốcphòng , an ninh , quan tâm đầu tư đúng mức cho công tác PKND. |
| Đảo Đá Đông hiên ngang giữa biển trời Từ vị trí quan trọng của biển , đảo , Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế , xã hội gắn với củng ccố quốcphòng , an ninh và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên các vùng biển , đảo. |
* Từ tham khảo:
- cố sát
- cố sống cố chết
- cố tâm
- cố tật
- cố thận
- cố thây