| điện trường | dt. Vùng bị ảnh-hưởng một dòng điện: Nhiều điện-trường cao-độ tiết điện-năng trên không-trung mà người ta lầm-tưởng là điện trời. |
| điện trường | dt. Dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích được nhận biết nhờ tác dụng của nó lên điện tích khác trong nó. |
| điện trường | dt (H. trường: nơi xảy ra) Môi trường vật chất trong đó các điện tích chịu một lực tác dụng: Điện trường mà cường độ có cùng một giá trị và cùng một hướng ở mọi điểm gọi là điện trường đều. |
| điện trường | d. 1. Vùng không gian trong đó các điện tích chịu một lực tác dụng. 2. Nguyên nhân gây điện lực trên điện tích đặt ở một nơi. |
Nguyệt điện trường hàn tỏa thúy my , Tiên nga hà nhật thị quy kỳ? Tương tư khởi trực vô giai cú , Bất bả văn chương oán biệt ly. |
[13a] Kỷ NHÀ LÊ ĐẠI HÀNH HOÀNG ĐẾ Họ Lê , tên húy là Hoàn , người Ái Châu283 , làm quan nhà Đinh đến chức Thập đạo tướng quân ; quân Tống xâm lược đem quân ra chống cự , rồi thay nhà Đinh làm vua ; ở ngôi hai mươi bốn năm , thọ sáu mươi lăm tuổi (941 1006) , băng ở điện trường Xuân. |
| Tiếp đó là lầu Đại Vân , dựng tiếp điện trường Xuân làm nơi vua nghỉ. |
| Bên cạnh điện trường Xuân lại dựng điện Long Bộc , mái lợp ngói bạc. |
| Khi Thái Tổ băng , nhờ có Phụng Hiểu trung dũng , đồng lòng cứu nạn , lên ngôi hoàng đế , ở ngôi hai mươi bảy năm (1028 1054) , thọ năm mươi lăm tuổi (1000 1054) , băng ở điện trường Xuân. |
| Phía trước làm điện Phụng Thiên427 , trên điện dựng lầu Chính Dương làm nơi trông coi tính toán giờ khắc , phía sau làm điện trường Xuân , trên điện dựng gác Long Đồ làm nơi nghỉ ngơi du ngoạn. |
* Từ tham khảo:
- điện trường tĩnh
- điện trường xoay
- điện từ
- điện từ học
- điện từ trường
- điện tử