| cô liêu | tt. Vắng-vẻ quạnh-hiu: Bến cô-liêu vắng bóng người xưa (VD). |
| cô liêu | tt. Lẻ loi và hoang vắng: bến cô liêu o cảnh cô liêu. |
| cô liêu | tt (H. cô: đơn chiếc; liêu: xa vắng) Hoang vắng, quạnh hiu: Xa rồi bóng dáng yêu thương cũ, nhạt nhạt ngàn xa, buồn, cô liêu (Tố-hữu). |
| cô liêu | tt. Vắng-vẻ, trống không: Sông dài, trời rộng bến cô-liêu (H. Cận) |
| cô liêu | t. Xa vắng, quạnh hiu: Thôn xóm cô liêu. |
| Nay quần tiên ai về chỗ nấy , sống trong cảnh quạnh quẽ cô liêu , đó là vì lòng vật dục không nẩy sinh , hay là cũng có nhưng phải gượng đè nén? Nàng đổi sắc mặt nói : Mấy người ấy là những cái khí huyền nguyên , những cái tính chân nhất , thân hầu cửa tía , tên ghi đền vàng , ở thì ở phủ thanh hư , chơi thì chơi miền sung mạc , không cần gạn mà lòng tự trong , không cần lấp mà đục vẫn lặng. |
Suốt bấy nhiêu năm qua là vậy , một ngày , cây cầu bê tông thoắt cái đã nối hai cái làcô liêuêu hai bên bờ sông thành một. |
| Sự xuất hiện của các loài chim , như mọi người biết đấy , chỉ giúp cuộc sống tốt đẹp hơn lên thôi , bởi loài chim biết bắt sâu , làm tiếng hót , giúp cánh đồng mẹ bớt cô liêu , ngọn núi bớt quạnh vắng , cơn gió thôi lẻ loi , em bé thêm nụ cười , ông lão già khỏe khoắn. |
| Tạm dịch : Vạn lời ngàn tiếng nói sao đang , Trăm ccô liêutựa mười hiên vắng , Mùng chín tháng chín lên cao trông lẻ nhạn , Tháng tám trung thu tròn trăng chẳng thấy người , Tháng bảy nửa vầng hương cầm đuốc hỏi ông trời , Tháng sáu phục hiên ai ai lay quạt lạnh lòng ai , Tháng năm lửa lựu lập lòe sầm sập mưa dầm hoa tả tơi , Tháng tư tỳ bà lạnh vắng người toan soi gương tâm ý loạn , Chợt hối hả tháng ba hoa đào theo nước trôi , Cháng hai gió gảy tiếng rã rời. |
* Từ tham khảo:
- cô-lô-nhần
- cô-lô-phan
- cô-lôn
- cô mình
- cô mụ
- cô-nhắc