| cơ khổ | tt. Đói khổ, nghèo cực: Cơ-khổ trăm đường. // tht. Lời than trước khi tỏ ý tiếc: Cơ-khổ! Vậy mà có hay đâu? Cơ-khổ hôn! Nó đó sao? |
| cơ khổ | tt. 1. Đói khổ: Vợ chồng cơ khổ trăm đường (Phạm Công-Cúc Hoa). 2. Từ dùng để biểu thị ý than thở, đau đớn: Cơ khổ, mới đi được nửa tháng đã nhẵn túi. |
| cơ khổ | tt (H. cơ: đói; khổ: khổ sở) Đói khổ: Trong một thời gian dài, nhiều nông dân đã phải sống trong cảnh cơ khổ. |
| cơ khổ | bt. 1. Đói khổ: Sống cơ-khổ. 2. Tội-nghiệp: Cơ-khổ anh thì thôi. |
| cơ khổ | 1. t. Đói khổ. 2. th. Từ chỉ sự ngạc nhiên đau đớn: Cơ khổ! Tôi tưởng anh ấy còn khoẻ mạnh, hay đâu anh ấy đã mất rồi!. |
| cơ khổ | Đói khổ: Vợ chồng cơ-khổ trăm đường (P-C-C-H) . |
| Thế thì còn đâu là tinh thần đấu tranh , tiến bộ ? Nhưng giả thử ở đời ai cũng suy nghĩ một cách chiến bại như thế , chưa biết chừng thù hận sẽ ít đi , chiến tranh giảm bớt và do đó số oan hồn cơ khổ sẽ giảm rất nhiều cũng nên ! Nhưng nói vậy mà chơi thôi chớ thế giới làm sao mà “thoái hoá” như thế được ? Còn giống người thì còn ganh đua , còn ganh đua thì còn mâu thuẫn mà còn mâu thuẫn thì còn đâm chém giết chóc nhau , lẽ đó khó mà tránh được. |
| Nhưng , cơ khổ , lão phải vác giữa mặt một cặp mỏ kếch xù mà đen quá , dài quá , xấu quá. |
| Mương nước thải rất bẩn được xả ra bể chứa phía sau Anh Trần Quốc Khánh một người dân xóm Minh Cao , xã Minh Hợp , cho biết thêm : Mỗi khi vào mùa chế biến mủ , đi qua nhà máy là thấy rùng mình , cứ vài ba hôm là chúng tôi lại bị tra tấn bởi mùi hôi thối nồng nặc , cộng với những hôm nắng nóng thì còn ccơ khổhơn không tài nào chịu được. |
| Đàn bà mắt khốc nhãn thì đường tình duyên ccơ khổ. |
| Nghĩ mấy người nhà phải khiêng mình tận 6 tầng thì ccơ khổ, hơn nữa đang nằm trên giường còn chết nữa là dốc đứng từng ấy bậc thang. |
* Từ tham khảo:
- cơ lê
- cơ liên sườn
- cơ lỡ
- cơ mà
- cơ man
- cơ mật