| có dễ | pht. Có nhiều khả năng như vậy: Có dễ như điều anh nói thật. |
| có dễ | trgt Có lẽ: Bây giờ anh ấy chưa đến, có dễ anh ấy bận việc gì. |
| Dù sao , nàng vẫn thấy cảnh làm lẽ hình như ccó dễchịu hơn. |
Bà Thân thấy con không khác xưa mà lại diếm đót trong bộ quần áo sạch sẽ , dễ coi , nửa quê nửa tỉnh , vui vẻ hỏi : Làm ăn bên ấy ccó dễchịu không ? Nàng cố lấy vẻ vui cuời , và cố giữ những hạt nước mắt muốn tuôn ra , thong thả đáp : Thưa mẹ cũng chẳng khổ , công việc chỉ có cơm nước , giặt giũ , rồi quét nhà , lau các đồ đạc. |
| Trác chạy vội ra ngoài sân ; vì đau quá nàng không thể chịu được , kêu to : Cô tôi đánh chết tôi !... Mấy ngày tôi đẻ , cô đi lễ hết nơi này nơi nọ ! Rồi bây giờ về nhà , cô lại tìm cách hành hạ tôi... Mợ đứng trên hè , hai tay tỳ hai cạnh sườn , vẻ mặt vênh váo : Tao đi lễ thì có việc gì đến mày... có dễ tao phải xin phép mày hay sao ! Mấy người hàng xóm đã kéo sang xem đông ở cổng , mợ phán thừa dịp đó , nói với họ : Các ông các bà xem , cái con Trác nó có gian ác không. |
| Thử xem còn oán con eo hẹp nữa thôi ! Ông giáo gắt : Nhưng chuyện gì vậy ? Kiên thấy cha giận , vội ngồi ngay ngắn trở lại , kể chậm rãi và rành rẽ hơn : Từ ngày con lên trông coi cái trại này , giờ giấc có dễ dãi hơn trước. |
| Một con người học hành giỏi giang tháo vát và kiên nhẫn làm được tất cả mọi việc đâu có dễ để cô bé dù là con gái Hà Nội cứ lấn tới mãi mãi. |
| Vậy ông cứ nói không có dễ nghe hơn chăng. |
* Từ tham khảo:
- có duyên cậy chút má hồng
- có duyên đứng ngái cũng mê
- có dưa chừa rau
- có đắt hàng tôi mới trôi hàng bà
- có đâu ăn đấy
- có đầu có đũa