| đầu hôm | dt. Khoảng đầu một đêm, giữa chạng-vạng và khuya: Mới đầu hôm mà trộm-đạo ở đâu? |
| đầu hôm | dt. Khoảng thời gian bắt đầu của buổi tối: ngủ mê mệt, từ đầu hôm đến sáng o đầu hôm sớm mai (tng.). |
| đầu hôm | dt trgt Khoảng thời gian gần tối: Lúc đầu hôm có một người lạ đến hỏi thăm. |
Anh với em đầu hôm chi sáng , tảng rạng chí xế Lương duyên túc đế , giai ngẫu tự nhiên thành Dẫu mà chỉ mỏng tơ manh Giàu sang đây không chuộng , khó em đành trao tơ. |
| Cơn mưa dầm kéo dài từ đầu hôm , vẫn đến lúc đó vẫn chưa dứt ; gió thổi từng trận tạt nghiêng những giọt mưa lạnh khiến những thân tre nghiến vào nhau kẽo kẹt , lá cây xào xạc át mất tiếng bước chân bì bõm trên đường lầy và tiếng trẻ con khóc. |
| Năm Nhớ thức coi Bé hồi đầu hôm. |
| Và đến khi bóng đêm đã thực sự đổ xuống , đỉnh Hòn vẫn không biến đi mà cứ hiện sờ sờ ra đó , khum khum như một chiếc mai rùa đen in nổi giữa nền trời đầu hôm nhuộm màu lam biếc. |
| Cũng là một thứ công ti"[3][3] Trước mắt chúng ta , công việc viết văn hiện ra lam lũ , như nghề dệt cửi đầu hôm tối mai mà Tô Hoài vẫn tả. |
| Hồi đầu hôm , bác dâu cả nhà tôi sang chơi ăn trầu cùng mẹ ở dưới bếp cũng đã đánh tiếng về vấn đề này. |
* Từ tham khảo:
- đầu hôm suốt sáng
- đầu huyễn
- đầu hươu mõm nai
- đầu khăn túi bị
- đầu khe ngọn nguồn
- đầu không chằng, đít không rễ