| đâu mâu | dt. Mũ thời cổ, dùng để đội khi ra trận. |
| đâu mâu | dt Thứ mũ ngày xưa quân lính đội khi ra trận: Đâu mâu là mũ của quân lính Trung-quốc thời cổ. |
| đâu mâu | d. Thứ mũ xưa, đội khi ra trận. |
| đâu mâu | Một thứ mũ về đời cổ, đội lúc ra trận. |
| Trên xe đứng xếp hàng hai dãy bộ binh thời cổ , đầu đội mũ đâu mâu , chân đi hài sảo kiểu La Mã tết bằng rơm. |
| Đến như sử chép An Dương Vương bại vong là do nỏ thần bị đỗi lẫy , Triệu Việt Vương bại vong vì mũ đâu mâu mất móng rồng , đều là mượn lời để cho vật trở thành thiêng mà thôi. |
| Thúc Hiến sai sứ xin bãi binh , dâng hai mươi cỗ mũ đâu mâu toàn bằng bạc cùng dải tua bằng lông công. |
| Vua ở trong đầm thấy quân Lương không lui , mới đốt hương cầu đảo , khẩn thiết kinh cáo với trời đất thần kỳ , thế rồi có điềm lành được mũ đâu mâu móng rồng [19a] dùng để đánh giặc. |
| Từ đó quân thanh lừng lẫy , đến đâu không ai địch nổi (tục truyền rằng thần nhân trong đầm là Chử Đồng Tử bấy giờ cưỡi rồng vàng từ trên trời rơi xuống , rút móng rồng trao cho vua , bảo gài lên mũ đâu mâu mà đánh giặc). |
| Cảo Nương không biết ý của chồng , bí mật lấy mũ đâu mâu móng rồng cho xem. |
* Từ tham khảo:
- đầu
- đầu
- đầu ai chấy nấy
- đầu ấp má kề
- đầu ấp tay gối
- đầu bạc như bông