| co | tt. Bị rút ngắn: Hàng co, vải co. // đt. Gập lại, khoanh lại, thu mình lại: Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm; Nếu chàng có vững tay co (K). // đt. Cua, chịu, không làm sao đặng: Co tay chịu; chịu co chân. |
| co | dt. Thân mình (corps). // (B) tt. Eo, bó, sát vào thân cho rõ những lằn cong: áo co, may áo có co. |
| co | - 1 d. Thân hình, nói về mặt đường nét, sự cân đối. Một thiếu nữ có co đẹp. - 2 d. Cỡ chữ in. Sách in co 10. - 3 đg. 1 Gập tay hoặc chân vào, tự thu gọn thân hình lại. Ngồi co chân lên ghế. Tay duỗi tay co. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm (tng.). 2 Tự thu nhỏ bớt thể tích, phạm vi. Vải co lại sau khi giặt. Co về phòng thủ. - Kí hiệu hoá học của nguyên tố cobalt (coban). |
| Co | - (dân tộc) Tên gọi của một trong số 54 dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam (x. Phụ lục) - (tiếng) Ngôn ngữ của dân tộc Co |
| co | dt. Eo bó sát để lộ đường nét cân đối của thân mình: mặc bộ quần áo này rất nổi co o Cô gái cô co rất đẹp. |
| co | dt. Cỡ chữ in: in chữ co 8. |
| co | đgt. 1. Rút lại, thu nhỏ phạm vi: Vải co o co về phòng thủ. 2. Gập tay hoặc chân vào, tự thu gọn thân mình vào: chân co chân duỗi o nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng (tng.). |
| co | Kí hiệu hoá học của nguyên tố co-ban (cobalt). |
| co | dt (Pháp: corps) Cỡ chữ in: Tài liệu in co 10. |
| co | dt (Pháp: corps) Thân hình của người ta: Cô gái có co cân đối. |
| co | đgt 1. Rút tay, chân lại: Tay co tay duỗi 2. Kéo về phía mình: Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm (tng) 3. Ngắn đi, hẹp đi: Quần hơi dài một tí, nhưng sau khi giặt, nó co lên thì vừa. trgt Với tư thế thu mình lại: Nằm co trên giường. |
| co | bt. Rút lại, kéo lại: Co tay, co chân. Uốn lưng co gối cũng hư một đời (Nh. đ. Mai) |
| co | 1. đg. Lôi lại, rụt lại: Co chân. 2. t. Ngắn lại, hẹp đi: Quần áo mới giặt xong hay co. 3. ph. Nh. Co ro: Nằm co. |
| co | Rút lại, kéo lại: Vải co. Co cái dây. Văn-liệu: Ăn no nằm co chuồng bò (T-ng). Nhịn đói nằm co, hơn ăn no phải làm (T-ng). Xởi-lởi trời cởi cho, xo-ro trời co lại (T-ng). Nắm tóc thì lo, chớ nắm mũi thì kéo co mà chạy (T-ng). Co rồi tất phải duỗi ra, Lẽ thường trời đất hẳn là chẳng sai (C-d). Uốn lưng co gối cũng nhơ một đời (Nh-đ-m). Như chàng có vững tay co (K.). Co-co cỏm-cỏm chết chẳng mang đi được đồng nào. |
| Mợ phán biết rằng đuổi theo Trác mà đánh thì không tài nào đánh được cho thật đau , đành chịu ngồi trong nhà lên giọng : Bà không thèm chấp những quân chỉ nói vụng rồi ccocẳng chạy. |
| Chàng co người kéo chăn lên tận cằm và nằm yên đợi giấc ngủ đến. |
| Chữa khỏi thì bị lên một cái nhọt bị co gân. |
| Tiếng lá xột xạt và cả khóm lài rung động vì sức co kéo của hai người. |
Chuyên co người rụt cổ cười để hở cả lợi. |
| Cả ngày chỉ co ro ngồi đánh bóng tủ chè , đỉnh đồng. |
* Từ tham khảo:
- co bóp
- co cỏm
- co cóp
- co cóp cho cọp nó ăn
- co cúm
- co dãn