| chuột | dt. (động): Loài gặm-nhấm, mỏ dài, tai nhỏ, lông nhiều, đuôi dài, hay phá-phách, sợ mèo: Lủi như chuột; Cháy nhà ra mặt chuột // (thực): Tên một loại dưa trái dài tròn như mình con chuột, cũng gọi dưa leo: Dưa chuột // Rễ cái của cây ăn sâu xuống: Đuôi chuột. |
| chuột | - d. 1 Thú gặm nhấm, mõm nhọn, tai bầu dục, đuôi thon dài, thường phá hại mùa màng và có thể truyền bệnh dịch hạch. Hang chuột. Mèo bắt chuột. 2 (chm.). Một bộ phận được nối với máy tính, khi cho chuyển động trên một mặt phẳng thì sẽ gây ra việc chuyển động con chạy trên màn hình và có tác dụng để kích hoạt hay chọn lựa các thành phần phần mềm trên màn hình. |
| chuột | dt. 1. Con vật gặm nhấm giỏi, lông thường xám, mõm nhọn, tai bầu dục, đuôi thon dài, sống trong nhà, hang hốc ở đồng ruộng, rừng núi..., phá hoại mùa màng và truyền bệnh dịch hạch: chuột nhắt o Mèo vồ chuột o bẫy chuột o Quần áo bị chuột cắn o Chuột sa chĩnh gạo (tng.) o Con mèo mà trèo cây cau, Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà (cd.). |
| chuột | dt Loài gặm nhấm mõm nhọn, tai nhỏ, đuôi dài, thường phá hoại mùa màng: Chuột chê xó bếp chẳng ăn, chó chê nhà dột ra nằm bụi tre (cd). |
| chuột | dt. (đ) Loại động vật hay gặm, rất phá hại: Chuột đồng, chuột cống, Cháy nhà ra mặt chuột. Quăn-queo đuôi chuột, chênh-vênh tai mèo (Nh.đ.Mai). // Chuột bạch, chuột nhỏ có lông trắng. Chuột chù, chuột mõm nhọn. Chuột cống. Chuột đồng. Chuột lắt, chuột nhỏ thường ở trong nhà. Chuột hương. Chuột đồng-loại: chuột giống chuột đồng. |
| chuột | d. Loài gặm nhấm, tai nhỏ, đuôi dài, hay phá hại. |
| chuột | Loài gặm, tai nhỏ, đuôi dài, hay phá hại: Chuột đồng, chuột nhà. Văn-liệu: Chuột sa chĩnh gạo. Chuột gặm chân mèo. Chuột đội vỏ trứng. Ướt như chuột lột. Chuột cắn dây buộc mèo. Cháy nhà ra mặt chuột. Len-lét như chuột ngày. Lù-đù như chuột chù phải khói. Chuột chù chê khỉ rằng hôi, Khỉ lại trả lời cả họ mày thơm. Đi cùng bốn bể, chín chu, Trở về xó bếp chuột chù gặm chân. Con mèo mà trèo cây cau, Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà, Chú chuột đi chợ đàng xa, Mua mắm mua muối giỗ cha con mèo. Quăn-queo đuôi chuột, chênh-vênh tai mèo (Nh-đ-m). |
| chuột | (dưa) Tên một thứ dưa, quả nhỏ, da xanh, giống hình con chuột. |
| Mỗi bà có một điều than phiền : bà này kêu thóc không được chắc hạt , bà kia bảo chuột cắn hết nhiều quá. |
| Bà tưởng tượng Hồng ra con chuột nhắt bình tĩnh , không ngờ vực tiến vào trong cái bẫy bà đã đặt sẵn ở một xó tối. |
Hảo và Nga tưởng thế là vì chưa kịp nghĩ đến , chưa kịp nhớ đến lòng nham hiểm của người dì ghẻ đã giương bẫy và ngồi chờ xem con chuột kia bị tan xác , bà ta không thể nào lại để con chuột ấy đứng ung dung mà ngậm miếng thịt buộc ở trong bẫy. |
| Khi con mèo bắt được con chuột nhắt , nó có chịu vội vàng cắn chết ngay đâu , nó còn đùa giỡn , còn tung lên ném xuống , thả cho chạy , rồi lại vồ lấy ngoạm se sẽ vào giữa hai hàm răng nhọn , kỳ đến khi nào con vật khốn nạn mệt nhoài không nhúc nhích được nữa nó mới cắn mạnh một nhát vào cho tắt thở. |
Bà vẫn nghĩ đến con chuột nhắt của bà. |
Bọn chúng nó thấy gái như mèo thấy chuột cứ lăn vào. |
* Từ tham khảo:
- chuột bầy đào không nên lỗ
- chuột bóng
- chuột bụng trắng
- chuột cắn dây buộc mèo
- chuột cây đuôi dài
- chuột chạy cùng sào