| chương | tt. Chướng, phình to, sình lên: Chết chưng, sình chưng, cơm chơưng. |
| chương | dt. Một phần của một cuốn sách, một bài văn, một đạo luật..., nằm trong một thiên, gồm có nhiều điều: Hiến-chương Liên-hiệp-quốc có 19 chương, 111 điều // (thth) Bài văn, câu văn: Tiên thề cùng tho một chương; xuất khẩu thành chương; Cửu-chương, văn-chương // Điều-lệ, quy-tắc: Chưng-trình. |
| chương | - 1 I. dt. Phần của sách có nội dung tương đối trọn vẹn: sách có năm chương chương hồi chương trình cửu chương điển chương hiến chương. II. Cái ấn. - 2 Nh. Trương2. |
| chương | I. dt. Phần của sách có nội dung tương đối trọn vẹn: sách có năm chương o chương hồi o chương trình o cửu chương o điển chương o hiến chương. II. Phần, đoạn trong văn, thơ, ca khúc: từ chương o văn chương. III. Cái ấn. IV. Vật làm dấu hiệu (thường đeo trên ngực): huân chương o huy chương o kỉ niệm chương. |
| chương | Nh. Trương2. |
| chương | Sáng rõ, rực rỡ, rõ rệt, rõ ràng: chương dương o chương minh. |
| chương | dt 1. Mỗi phần của một tác phẩm, trong đó tác giả trình bày trọn vẹn một vấn đề: Cuối mỗi chương đều có kể rõ các tác phẩm để kê cứu (DgQgHàm) 2. Bài văn bài thơ (cũ): Tiên thề cùng thảo một chương (K). |
| chương | đt. Phồng to ra. |
| chương | dt. 1. Một bài, một phần trong một quyển sách: Chương thứ IV. Tiên thề cùng thảo một chương (Ng.Du) 2. (khd) Điều-lệ, qui-tắc: Chương-trình. |
| chương | đt. Bày ra, chỉ rõ: Chương-dương. |
| chương | ph. t. Phềnh lên, nở ra vì ngấm nuớc: Chết chương; Cơm chương. |
| chương | d. 1. Mỗi phần của một quyển sách, trong đó tác giả trình bày trọn vẹn một vấn đề: Sách này có bảy chương. 2. Bài văn, bài thơ (cũ): Tiên thề cùng thảo một chương (K). |
| chương | Phềnh to ra: Cơm chương không chín; Xác chết chương. Văn-liệu: Đẹp như cái tép kho tương, Kho đi kho lại vẫn chương phềnh-phềnh (C-d). |
| chương | 1. Một bài: Thiên Học-nhi có nhiều chương. Tiên thề cùng thảo một chương (K). 2. Điều-lệ, qui-tắc (không dùng một mình). |
| Chàng lấy làm lạ rằng hai lần phạm tội rất lớn ở trong đời , lần này và lần đưa thư cho Thu , chương trình đều cảm thấy giống nhau như hệt. |
Phương đưa cho Doanh xem tờ chương trình : Anh xem ở giải ba có con Diamant và con Saphyr , Hữu liên châu là có hai hòn ngọc , về liền nhau. |
| Chàng giựt lấy chương trình và đọc tên bảy con ngựa ở giải năm. |
| Anh chương , anh Tịch và anh Phác. |
chương hỏi : Các anh ở làng nào ? Dũng đáp : Ở Xuân Lữ. |
chương và Phác im bặt. |
* Từ tham khảo:
- chương hồi
- chương môn
- chương trình
- chương trình nghị sự
- chương trình quản trị
- chương trình tuyệt đối