| chuông | dt. Vật đúc bằng kim-khí, dùng ra hiệu: Dộng chuông, đánh chuông, giựt chuông, rung chuông; Mang chuông đi đánh xứ người, Không kêu cũng thử một hồi lấy danh (CD). |
| chuông | tt. Vuông, hình vuông hoặc hình khối vuông: Một thước chuông; Cất cột chuông chớ không cất cột tròn. |
| chuông | - d. 1 Nhạc khí đúc bằng hợp kim đồng, lòng rỗng, miệng loa tròn, thành cao, thường có quai để treo, tiếng trong và ngân dài, thường dùng trong các buổi lễ tôn giáo. Đúc chuông. Dùi chuông. Kéo chuông nhà thờ. 2 Vật hoặc khí cụ bằng kim loại, có nhiều hình dáng khác nhau, phát ra tiếng kêu trong và vang để báo hiệu. Bấm chuông. Chuông điện thoại réo. Đồng hồ chuông (đồng hồ có chuông). |
| chuông | dt. 1. Vật được đúc bằng hợp kim đồng, lòng rỗng, miệng loe tròn, phát ra tiếng trong và ngân dài khi kéo, rung: đúc chuông o Tiếng chuông nhà thờ rung o chuông đeo cổ chó (tng.) o chuông làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng ấy thờ (tng.). 2. Vật bằng kim loại hoặc khí cụ với nhiều hình dáng khác nhau, dùng phát tiếng kêu để báo hiệu: chuông xe đạp o chuông điện thoại o đồng hồ chuông o bấm chuông. |
| chuông | dt 1. Nhạc cụ bằng đồng, hình cái nơm, đánh lên kêu boong boong: Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời (tng) 2. Vật bằng kim loại phát ra thành tiếng để báo hiệu: Chuông xe đạp; Chuông đồng hồ; Chuông điện thoại; Chủ toạ lắc chuông. |
| chuông | dt (do chữ Hán: chung) Chén rượu (cũ): Một chuông rượu đào. |
| chuông | dt. Nhạc-khí đúc bằng đồng, đánh tiếng kêu lớn: Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời (T.ng) Mang chuông đi đánh xứ người, Không kêu cũng đánh một hồi cho kêu (C.d) Gió đưa cành trúc la-đà, Tiếng chuông Thiên-Mụ, canh gà Thọ-Xương (C.d). // Lầu chuông. Chuông cửa. Chuông thuỷ-tinh. Chuông điện, chuông do điện giựt mà kêu. |
| chuông | dt. Do tiếng vuông đọc trạnh; hình miếng vải, vuông: Chuông lụa. // Chuông vải. |
| chuông | d. 1. Nhạc cụ bằng đồng hình cái nơm, đánh lên kêu boong boong. 2. Dụng cụ bằng thuỷ tinh hình cái chuông dùng để chụp lên một vật gì. 3. Vật bằng kim loại phát ra tiếng kêu để báo hiệu: Chuông xe đạp. 4. Tiếng phát ra từ chuông: Dậy đi, có chuông rồi. |
| chuông | d. Chén uống rượu (cũ): Uống một chuông rượu. |
| chuông | Nhạc-khí đúc bằng đồng, đánh tiếng kêu boong-boong: Chuông chùa. Văn-liệu: Chuông có đấm mới kêu, đèn có khêu mới tỏ. Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời. Mang chuông đi đấm nước người, Không kêu cũng đấm một hồi cho kêu. Người thanh tiếng nói cũng thanh, Chuông kêu sẽ đánh bên thành cũng kêu. Quả chuông treo mấy cửa chùa, Làm thân con gái bán mua mấy lần. Tiếng ai như tiếng chuông vàng, Tiếng ai như tiếng họ hàng nhà ta. Đàn-ông chơi với đàn-ông, Một trăm gánh đồng đúc chẳng nên chuông. Đàn-bà chơi với đàn-bà, Một đồng tiền gián đúc ra chuông kềnh. Chuông khánh còn chẳng ăn ai, Nữa là mảnh chĩnh ở ngoài bụi tre. Chuông già đồng điếu chuông kêu, Anh già lời nói em xiêu tấm lòng (C-d). |
| chuông | Chén rượu. Xem chung. |
| chuông | Tiếng vuông đọc trạnh ra, nói về cách đo vải lụa: Một chuông lụa, một chuông vải. |
Chàng đưa mắt tìm cái chuông bấm tuy đã biết rằng mình không vào. |
| Trương đứng sát vào tường để tránh mưa ngay cạnh chỗ bấm chuông. |
Bỗng chàng nhớ ra , người ấy chàng vừa mới gặp khi đứng lánh mưa và bấm chuông để vào nhà đốc tờ. |
chuông đồng hồ buông năm tiếng ngắn. |
Bỗng có tiếng chuông gọi cổng. |
| Có phải lấy Thân ở Thái Hà không ? Thảo chưa kịp trả lời thì có tiếng chuông ở cổng và tiếng người gọi : Vú già ơi... Thảo lắng tai nghe : Tiếng ai như tiếng cô Loan. |
* Từ tham khảo:
- chuông chẳng đánh sao kêu, đèn chẳng khêu sao tỏ
- chuông có đánh mớikêu, đèn có khêu mớirạng
- chuông cột chỉ mành
- chuông đeo cổ chó
- chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
- chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời