| đánh du kích | đt. X. Du-kích và Du-kích-chiến. |
| đánh du kích | đgt. Tác chiến bằng lực lượng nhỏ và lẻ có khả năng di động nhanh, linh hoạt với mọi loại vũ khí có trong tay từ thô sơ đến hiện đại. |
| Thuyền bè rút mãi theo các đường kênh rạch nhỏ , chạy sâu vào rừng cho dễ đánh du kích , tiêu hao sinh lực địch. |
| Với chênh lệnh lực lượng quá lớn , chưa kể tới chênh lệch về trang bị , hỏa lực , phía ta chủ trương tiến hành dđánh du kích, hạn chế tối đa việc đối đầu trực diện với Mỹ. |
| Lối dđánh du kíchcủa phía Quân giải phóng cũng làm cho binh lính Mỹ đau đầu tìm cách đối phó. |
| Nguyên Tổng Bí thư Đỗ Mười chụp ảnh lưu niệm với đoàn cán bộ thành phố Hải Phòng tại nơi làm việc ở Hà Nội Đồng chí Đỗ Mười nắm rất chắc phương châm tác chiến dđánh du kích: Đánh chắc thắng , diệt nhiều địch , nhưng phải bảo toàn lực lượng của ta , đánh liên tục , đánh nhỏ ăn chắc , đánh tê liệt giao thông của địch. |
| Nghĩa quân châu Chiêu Tấn do Đèo Văn Toa chỉ huy cùng nghĩa quân Châu Lai của Đèo Văn Trì đã xây dựng tuyến phòng thủ từ Than Uyên đến phía nam Lào Cai , dùng lối dđánh du kíchtấn công bất ngờ hoặc nhử địch vào những nơi hiểm yếu để tiêu diệt. |
* Từ tham khảo:
- đánh đàn
- đánh đàn đánh đúm
- đánh đàng xa
- đánh đáo
- đánh đáo đến lượt
- đánh đau phải đền đòn