| đánh chén | đt. Nhậu, uống rượu với một hay nhiều người: Anh em đánh chén vui-vẻ. |
| đánh chén | đgt. Ăn uống: đánh chén no say. |
| đánh chén | đgt Uống rượu (thtục): Anh Xích ra đánh chén ở đình, say bí tỉ (NgCgHoan). |
| đánh chén | đt. Uống rượu: Đánh chén khề khà ba chuyện vặt (V.d) |
| đánh chén | đg. Uống rượu để tìm khoái lạc (thtục): Mang thịt chó về mà đánh chén. |
| Hai người còn lại dùng khúc cây rừng khá dài khiêng một cái bao nhỏ và nhe , Lữ đoán họ gặp may vớ được một món thịt rừng , và quen thói sống ngang tàng bất chấp mọi sự , họ không tiếp tục đi nữa , quay về trại đánh chén. |
| Dân làng kinh sợ , nhưng cũng đưa về đình làm thịt đánh chén , còn lại bao nhiêu chia cho trai gái 500 người mỗi người một xâu thịt. |
| Chỉ thiếu có một người , vũ trụ bao la hiu quạnh... huống chi lại thiếu thịt cầy thì còn vui sống làm saỏ Thực vậy , có ai một buổi chiều lất phất mưa xanh , trời căm căm rét , mà ngả một con cầy ra đánh chén với đôi ba bạn cố tri mới có thể cảm thấy rằng không phải đời lúc nào cũng không đáng để cho người ta sống. |
| Mà trong sáu , bảy chục năm đó , ngày vui quá ít , lo âu , sầu não lại nhiều , thế thì tội gì lại chuốc phiền khổ vào người cho mệt ! Ngả con cầy ra đánh chén ! "Sống ở trên đời , ăn miếng dồi chó , chết xuống âm phủ biết có hay không?". |
| Trái lại , phải cẩn thận từng li từng tí , mà có khi càng cẩn thận bao nhiêu thì lúc ngả ra đánh chén lại càng thấy thú vị bấy nhiêu. |
| Một viên chức kia được tỉnh hoặc quận cử xuống làng trao hoặc thông báo một chỉ dụ , lý trưởng đón tiếp anh ta tại nhà rồi đánh chén với rượu thịt chó. |
* Từ tham khảo:
- đánh chim sẻ
- đánh chính diện
- đánh chó chửi mèo
- đánh chó đá vãi cứt
- đánh chó không nể chủ
- đánh chó ngó chúa