| chùm | dt. Đùm, nhiều hoa hay trái mọc chung một cuống: Chùm nho, chùm ruột, chumg hoa // (R) Xâu, nhiều món dính nhau: Khăn vuông bốn chéo cột chùm, Miệng mời người nghĩa hò giùm ít câu ((Hò)) // đt. Giụm, tụ lại: Chùm nhum, chết chùm. |
| chùm | - dt. Tập hợp nhiều vật cùng một loại tụm vào một cái cuống hoặc một sợi dây: Chùm hoa; Chùm nho; Chùm thìa khoá; Thà rằng ăn nửa quả hồng, còn hơn ăn cả chùm sung chát lè (cd). |
| chùm | dt. 1. (Hoa hoặc quả) mọc ở các nhánh của một trục chính: chùm hoa o chùm vải o Quê hương là chùm khế ngọt. 2. Tập hợp nhiều vật đồng loại cụm lại quanh một điểm: chùm chìa khoá. 3. Tập hợp tia hoặc hạt từ một điểm phát đi theo nhiều hướng: chùm sáng o chùm hạt. |
| chùm | dt Tập hợp nhiều vật cùng một loại tụm vào một cái cuống hoặc một sợi dây: Chùm hoa; Chùm nho; Chùm thìa khoá; Thà rằng ăn nửa quả hồng, còn hơn ăn cả chùm sung chát lè (cd). |
| chùm | dt. Nhiều cái xúm xít với nhau: Chùm trái cây, chùm tóc. Chùm hoa tịnh-đế trơ trơ chưa tàn (Ng.gia.Thiều). // Chùm nho. Chùm tóc. Chùm chìa khoá. Chùm hoa. |
| chùm | d. Tập hợp nhiều vật tụm vào một cái cuống hoặc một sợi dây: Chùm nho; Chùm thìa khoá. |
| chùm | Nhiều cái xúm-xít với nhau: Chùm sung, chùm nho, chùm hoa, chùm chìa khoá v.v. Văn-liệu: Thà rằng ăn nửa quả hồng, Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè. Chùm hoa tinh-đế trơ-trơ chưa tàn (C-o). |
| Hai bên toàn những gian nhà tiều tuỵ của những người ít tiền phải ra vùng ngoại ô trú ngụ , mấy rặng bồ kếp dai đã trụi lá còn trơ lại những chùm quả đen , héo quăn. |
| Trên giàn thiên lý , mấy chùm hoa sẽ đưa trước gió , một vài tiếng gà gáy xa xa. |
Giao nhìn lên cây roi thấy trong đám lá xanh mấy chùm quả nặng trĩu , sắc da mát và hồng , như muốn trêu giục người ta hái xuống ăn ngấu ăn nghiến , lại nhìn đến người đàn bà đôi má hồng , tự nhiên trong trí chàng nảy ra một sự so sánh chùm quả ngon với người con gái đẹp. |
Một lát vợ Minh đi vào , tay cầm một chùm roi , tóc xoã xuống má , nhìn Giao hớn hở. |
Một lát , nàng sẽ nói : Mời anh xơi roi... Lúc bấy giờ Giao như người mất hồn , mặt nóng bừng , không nghĩ gì nữa , như bị hai con mắt đẹp huyền bí của nàng làm tê mê... Giao khẽ để tay lên tay nàng tay nàng còn cầm chùm roi nàng để yên không kéo ra , cúi đầu e thẹn. |
Tuy đã lâu năm , nhưng chàng nhận ngay được ngõ vào nhà bạn , cái cổng gỗ bây giờ đã cũ , mấy cây roi có to hơn , nhưng trong đám lá xanh mấy chùm quả nặng trĩu vẫn một sắc da mát và hồng như trước. |
* Từ tham khảo:
- chùm bụp
- chùm giụm
- chùm gởi
- chùm hum
- chùm ngây
- chùm nhum