| chửi rủa | đt. Vừa chửi vừa rủa: Chửi rủa như đàn-bà. |
| chửi rủa | đgt. Chửi và nguyền rủa nói chung. |
| chửi rủa | đgt Vừa chửi vừa nguyền rủa thậm tệ: Bọn Việt gian bị bà con chửi rủa. |
| chửi rủa | đg. Chửi và cầu cái xấu cho người ta. |
| Bà lão nhắc lại từng câu mắng nhiếc chửi rủa tục tằn của hai người , rồi bình phẩm : Cứ nghèo như vợ chồng mình lại êm thấm , nhỉ ông nhỉ ? Ông lão bán muối cười rất có duyên , và có vẻ tự phụ nữa. |
| Trong mấy tháng nay , ông mong mỏi chóng tới ngày con gái về nhà chồng : ông sẽ được thoát cái nạn phải nghe những tiếng chửi rủa tục tằn của bà vợ lắm lời. |
| Tiếng nói , tiếng cười đùa , chửi rủa tràn đầy cả mấy gian hàng. |
| Thím Bảy Thìn , một người đàn bà nhỏ thó , quần áo lôi thôi , nét mặt già nua khắc khổ đến nỗi mới gặp ai cũng tưởng đó là chị hai của chú Bảy , từ lâu quá chán ngán cho cái tính tham danh trái chứng của chồng , lần này mới có đủ lý dằn vặt , rằn rực chồng mà không bị la mắng chửi rủa. |
| Các toán đến sau chịu đựng sự căm thù , ác cảm của dân chúng , hoặc lẳng lặng giả vờ không nghe thấy những lời chửi rủa bóng gió của họ , hoặc nổi giận vơ vét sạch sẽ những gì còn thừa lại , từ con gà đang ấp cho đến một trái dừa non. |
Thậm chí những câu chửi rủa tục tằn cũng không làm tôi bực túc hay run sợ nữa. |
* Từ tham khảo:
- chửi thề
- chửi trổng
- chửi trùm chửi lợp
- chủi tưới
- chửi tưới hột sen
- chửi xiên chửi xéo