| chừa | đt. Từ bỏ, không như trước nữa: Đố ai chừa được rượu tăm, chừa ăn thuốc chín chừa nằm chung hơi (CD). // Để ra, không động đến: Trời nắng rồi lại trời mưa, Tôi không có nón trời chừa tôi ra (CD). |
| chừa | - 1 đgt. 1. Dành riêng ra một phần: Xây nhà phải chừa lối đi 2. Không đụng chạm đến: Nó trêu mọi người, không chừa một ai; Biết tay ăn mặn thì chừa, đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (cd). - 2 đgt. 1. Bỏ một thói xấu: Chừa thuốc lá; Đánh cho chết, nết không chừa 2. Không tiếp tục phạm lần nữa: Lần trước bị đau, lần sau thì chừa (tng). |
| chừa | đgt. 1. Để riêng một phần nhỏ trong tổng thể cho việc khác: chừa chỗ làm lối đi o để chừa lại o chỗ vải chừa làm túi. 2. Thôi không tiếp tục hoặc không dám làm thế nữa do nhận ra hoặc được chỉ ra là không hay, không có lợi: chừa rượu o Con bé nhà tôi chừa hẳn thói khóc nhè rồi o Chút lòng trinh bạch từ sau xin chừa (Truyện Kiều). 3. Trừ ra, không động chạm đến ai đó: không chừa một ai o Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu (Truyện Kiều). |
| chừa | đgt 1. Dành riêng ra một phần: Xây nhà phải chừa lối đi 2. Không đụng chạm đến: Nó trêu mọi người, không chừa một ai; Biết tay ăn mặn thì chừa, đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (cd). |
| chừa | đgt 1. Bỏ một thói xấu: Chừa thuốc lá; Đánh cho chết, nết không chừa 2. Không tiếp tục phạm lần nữa: Lần trước bị đau, lần sau thì chừa (tng). |
| chừa | đt. 1. Bỏ, thôi, không làm lại một việc bậy như thế nữa: Chừa rượu, chừa đánh bạc. Biết tay ăn mặn thì chừa, Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày. (C.d) 2. Trừ ra, bớt lại: Chừa tiền đề phòng khi đau ốm. Chừa khoảng giấy để chữa bài. 3. Tránh: Chừa mặt ấy ra. |
| chừa | 1. đg. Không mắc khuyết điểm hay lỗi cũ nữa, bỏ một thói quen xấu: Chừa đi chơi nắng; Chừa rượu và thuốc phiện. 2. Kiêng, lánh: Chừa mặt. 3. Bớt lại, để dành lại: Chừa giấy trắng. |
| chừa | 1. Bỏ, thôi: Chừa rượu, chừa thuốc, chừa cái mặt ấy ra. Văn-liệu: Ăn xưa chừa sau. Những lúc say sưa cũng muốn chừa, Muốn chừa nhưng tính lại hay ưa (thơ chừa rượu). Biết tay ăn mặn thì chừa, Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày. Chồng đánh vợ cũng chẳng chừa, Đi chợ thì cứ cùi dừa bánh đa. Đố ai chừa được rượu tăm, Chừa ăn thuốc chín, chừa nằm chung hơi. Trời nắng rồi trời lại mưa, Tôi không có nón trời chừa tôi ra. Lẳng-lơ đeo nhẫn chẳng chừa, Nhẫn thì rơi mất, lẳng-lơ hãy còn. Thế-gian ba sự chẳng chừa, Rượu nồng, dê béo, gái vừa đương tơ. 2. Bớt lại, để riêng ra: Chừa giấy trắng để viết thêm sau, chừa ghế ngồi để đợi khách. |
Rồi mợ hung hăng giật lấy cái lược , tát nó một cái : " Có thói ấy thì chừa đi nhé ! Bằng ngần này mà đã gớm ghê thế ". |
Chàng nói tiếp : Cháu định chừa lại năm mẫu để cho dì và cô Nhan cứ ở như trước. |
| Đánh mãi cũng không chừa được thói ăn cắp của chủ. |
Nàng cười và tiếp theo : Có lẽ vì thế nên em hay ăn quà , chừa mãi không chừa được. |
| Lần sau nó phải liệu mà chừa đi. |
| Nàng trả lời rằng đã chừa cà phê từ lâu , vì uống cà phê không ngủ được. |
* Từ tham khảo:
- chửa
- chửa buộm
- chửa con so làm lo láng giềng
- chửa hoang
- chửa hoang đẻ lanh
- chửa hoang đẻ vãi