| chứ lị | trt. Chớ lại, tiếng cuối câu xác-nhận việc đã hắn, không thế khác hơn: Ăn rồi đi chứ lị! |
| chứ lị | Tổ hợp từ dùng ở cuối câu để nhấn mạnh thêm điều đã khẳng định: Phải làm thế này chứ lị o Thế có chết tôi không chứ lị. |
| chứ lị | trgt Như Chứ lại: Anh phải nhường em chứ lị. |
| chứ lị | trt. Tự-nhiên rồi; sao lại không? |
| chứ lị | ph. Nh. Chứ lại. |
Chưa chứ lị. |
Minh cười : Em đẹp hơn bú dù chứ lị ! Thế à ? Em đẹp hơn bú dù kia à ? Còn anh , chắc hôm nay có điều gì vui mừng lắm thì phải. |
Dễ thường em là bậc tiên tri đấy ! Liên nũng nịu : Hẳn chứ lị ! Câu nói của Liên khiến cả hai vợ chồng phải cười rộ , quên hết cả đau đớn , phiền muộn lo âu. |
Minh cười , đỡ lời bạn : Hẳn chứ lị. |
Ấy ai lại thế , tiền khách hậu chủ chứ lị ! Xin mời quan lớn ! Thì xin vâng. |
Các anh các chị , chứ lị. |
* Từ tham khảo:
- chự bự
- chưa
- chưa ăn cỗ đã chực chia phần
- chưa ăn cỗ đã lo lấy phần
- chưa ăn cỗ đã lo mất phần
- chưa ăn đã lo đói