| chữ tây | dt Chữ Pháp (cũ): Hồi ấy một số nhà nho phải bắt đầu học chữ Tây. |
| chữ tây | d. Chữ Pháp (cũ). |
| Thỉnh thoảng thấy cảnh đẹp , trời chiều man mác , điếm cỏ cầu sương mà tự nhiên bật miệng ngâm lên câu thơ chữ tây , lại vội vàng nhìn quanh xem có ai nghe thấy không ? Về sau phải tập luyện cho quen , bây giờ thật là An Nam rồi. |
Vậy không đề ở phố nào à ? Thưa cụ có , nhưng đề bằng chữ tây , cháu không hiểu. |
Bà cụ cười : Thế sao tên chữ tây cô lại đọc được ? Thưa cụ , tên bằng chữ quốc ngữ chứ. |
| Chứ xưa nay cha mẹ hỏi vợ cho con chỉ kén những chỗ môn đăng hộ đối... Bà Án cười gằn : Thế thì xưa nay các gia đình dễ không hoà thuận , vui vẻ cả đấy ! Bây giờ chúng mày đi học chữ tây mới biết kén vợ , còn các cụ thì lấy liều lấy lĩnh cả chăng ? Bẩm mẹ không phải thế. |
Đọc từ nãy giờ... mà thím viết thứ chữ tây chữ u gì , cháu không hiểu được. |
| Coi nó lèng quèng vậy mà chữ tây đọc giòn như bắp rang đó. |
* Từ tham khảo:
- đánh hơi
- đánh kẻ chạy đi ai đánh kẻ chạy lại
- đánh khơi
- đánh lằn da tím thịt
- đánh lận con đen
- đánh lệnh giết bò người