| chư | đdt. Các, mọi, tiếng chỉ và gọi số đông người: Bá gia chư tử. |
| chư | dt. Từ chỉ số lượng nhiều, xác định; các: chư hầu o chư huynh o chư ni o chư ông o chư tăng o chư vị. |
| chư | đdt. Mọi, các: Chư quí vị thính-giả. // Chư bà. Chư ông. |
| chư | Mọi, các, tiếng chỉ số nhiều: Chư ông, chư bà. |
| " Dưỡng nữ bất giáo tất như dưỡng chư. |
| Thời ấy bây giờ đâu ? Chị Liên may mắn đã lấy được chồng giàu , lên buôn trên tỉnh , chị ấy vẫn trẻ đẹp chư xưa. |
| Bảy tám năm qua , mà Liên tưởng hình như lâu lắm , hình chư đã hết nửa đời người. |
| Kế đó là thời kì chè rượu bê tha , nằm ở một cái phòng chật hẹp ở phố Hàng Đồng hút thuốc phiện , bị cả họ khinh khi , nằm bẹp gí trên một cái giường mệt nhọc , hút thuốc tối ngày rồi đợi đến đúng trưa ngày ba mươi thì trở dậy đi mua một cành mai vàng về cắm trong một cái cốc dơ và dán ở đầu giường bức tranh chưhức Nữ Ngưu Lang” để mỗi khi hút xong một điếu lại lơ mơ ngắm bức tranh , tự ví mình với Ngưu Lang bị trời đày , chư tiên ở trên trời khinh bỉ “nhưng đây nọ có cần” , một ngày kia làm chuyện lớn , khối anh xúm lại mà nịnh như nịnh Tô Tần ngày trước. |
| Tôi chư bao giờ gặp chị Khánh , cũng như không biết tại sao chị lại tốt với tôi thế , nhưng nếu chị đủ tin tôi để cho tôi đi nhờ xe thì chẳng có lý do gì để tôi không tin chị cả. |
| Đứng đầu chư hầu là quân nước Sở , làm chúa Tam Tần là tướng xứ Sở. |
* Từ tham khảo:
- chư bứ
- chư hầu
- chư ni
- chư tăng
- chư tướng
- chư vị