| chổng | tt. Vổng, bật, bổng, bị đưa lên cao vì nhẹ hơn đầu kia: Cân chổng // úp bị lật lại: Lật chổng, thằng chổng trôi sông. |
| chổng | - đg. Giơ ngược lên trên cái bộ phận vốn ở vị trí bên dưới. Ngã chổng cả bốn vó. Càng xe bò nằm chổng lên. |
| chổng | đgt. Giơ ngược lên: chổng mông lên trời o ngã chổng vó o càng xe chổng lên. |
| chổng | dt. Xác người chết trôi trên sông. |
| chổng | đgt Giở ngược một đầu lên: Cân chổng thế này là nặng quá rồi. |
| chổng | đt. Chếch một đầu lên và một đầu chúc xuống: Chổng cọng giơ que, chổng đít lên trời. Chổng đít. Chổng mông. |
| chổng | t. Giơ ngược lên. |
| chổng | 1. Nói một đầu chếch lên, đối với đầu kia chúc xuống: Cân chổng. Văn-liệu: Ăn no ngủ kỹ, chổng tĩ lên trời. Đồng rộng chổng mông, phòng không gãi dốn. Đi đâu mà chẳng lấy chồng, Người ta lấy hết chổng mông mà gào. Đương khi nông vụ chí kỳ, Em mà chẳng chổng lấy gì anh ăn. Thân em tội nghiệp vì đâu, Ngày ngày cứ chổng phao câu lên trời. 2. Quay vào, xấp vào: Chổng đầu, chổng mông v.v. 3. Để đít trở lên, đầu dụi xuống: Thuyền chổng mũi, cán cân vác chổng. |
| Mợ phán cầm ngay tay nó lôi xềnh xệch xuống sân đánh nó hai roi liền và mắng nó : Ai cho mày ngồi chổng đít vào bàn thờ. |
| Xôi , nến , chuối , vàng , oản , lổng chổng khắp mặt đất. |
Mãi hơn bảy giờ , Ngọc mới thức giấc , mắt nhắm mắt mở nhìn qua cửa sổ ra ngoài , thấy ngổn ngang các án thư bỏ lổng chổng ở giữa sân. |
| Dưới ánh ngọn đèn mờ , lổng chổng các đồ đạc quen thuộc : cái giường Hồng Kông cũ , đồng han và gỉ xạm , cái bàn gỗ ẩm ướt ở góc tường , hai cái ghế long chân. |
| Ngoài mâm cơm bát đũa vất bừa bãi trên cái nong nhỏ và cái kệ làm bằng nứa đan dùng để bày quà nghiêng đổ chổng chơ vì thiếu mất một chân. |
| Sài đến cổng thấy cô đang chổng mông cúi xuống giếng thơi kéo nước cho một chị con mọn cũng đến thăm chồng. |
* Từ tham khảo:
- chổng chểnh
- chổng chểnh như kèo đục vênh
- chổng gọng
- chổng kềnh
- chổng phao câu
- chổng tĩ