| cho cùng | trgt Đến hết mọi lẽ: Xét cho cùng, xây dựng kinh tế cũng là một trận đánh (TrBĐằng). |
| Nói cho cùng , đời vẫn nhân đạo với ta tuy ta nhiều lúc tỏ ra hận đời , thù ghét đời. |
| Nhưng nghĩ cho cùng , anh không thể nào cam tâm làm khổ em thêm được nữa. |
| Nhưng nghĩ cho cùng , con người thật nhỏ bé quá , mình ạ. |
| Suy cho cùng cũng cái nguyên do rất đơn giản và ngu ngốc : ai cũng muốn giành phần thắng về mình. |
| Bởi vì , nói cho cùng chung đem lại một kết quả gì mà chỉ gây thêm tủi cực , xót xa hơn cho mình sau đó. |
| Đêm mưa sườn sượt nghe thấy tiếng van xin của những người ăn mày ở đàng xa vọng tới , hay tiếng guốc kê sền sệt trên đường khuya , hoặc tiếng rao buồn muốn chết của những người đi bán hàng khuya chưa về với gia đình , mình tự nhiên thấy chán chường cho kiếp sống và tự hỏi có nhiều người khổ quá sức là khổ thế thì có thể gọi họ là người được không ? Nhưng nócho cùngng thì sống chết đều khổ cả. |
* Từ tham khảo:
- cưa giật
- cưa tày vạc nhọn
- cửa biên phòng
- cửa bồng
- cửa chiền
- cửa đình