| chớ | trt. Đừng, không nên, lời ngăn-cản: Sông sâu chớ lội đò đầy chớ qua // Chứ, chính là, không khác hơn: Đó chớ đâu, anh chớ ai // Thôi, được cũng tốt, không được thì thôi: Chẳng lành thì chớ; Một tình thì chớ hai tình thì sao? (K). // Có đâu? lời cãi: Phụ-mẫu không thương nói vậy, chớ bà-con đâu mà nhìn? (CD). |
| chớ | - 1 p. 1 (dùng phụ trước đg. hoặc dùng làm phần phụ trong câu). Từ biểu thị ý khuyên ngăn dứt khoát. Chớ (có) dại mà nghe theo nó. Chớ vì thất bại mà nản lòng. 2 (kng.; dùng phụ trước đg.). Từ biểu thị ý phủ định dứt khoát điều chưa hề xảy ra bao giờ; chẳng. Chớ thấy nó đến bao giờ. Chớ hề. - 2 (ph.). x. chứ. |
| chớ | pht. 1. Từ biểu thị ý khuyên ngăn dứt khoát (dùng phụ trước động từ hoặc làm phần phụ của câu): chớ ăn nói như vậy o chớ có tham gia vào việc đó. 2. Nh. Chẳng: chớ hề o chớ có ai. |
| chớ | pht. Chứ: Nó chớ ai o Bà vẫn khoẻ chớ? |
| chớ | trgt 1. Không nên; Đừng nên: Ai ơi, chớ vội cười nhau, cười người hôm trước, hôm sau người cười (cd) 2. Thì thôi; Thì đừng: Tay nguyệt lão chẳng se thời chớ, se thế này có dở dang không (CgO). |
| chớ | trgt (cn. chứ) 1. Phải không: Dì Tự và Chị Năm đều mạnh hết chớ anh? (Ng-hồng) 2. Chẳng thế: Cũng là máu chảy, ruột mềm chớ sao (K). |
| chớ | lt. Còn như: Chớ chị Hằng Nga được mấy con (HXHương). |
| chớ | trt. Không nên, đừng: Chớ thấy người sang, bắt quàng làm họ (T.ng) Miệng hùm chớ sợ, vẫy rồng chớ ghê (Nh.đ.Mai). // Chớ làm. Chớ khóc. Xt. Thì chớ. |
| chớ | ph. 1. Không nên, đừng nên: Ai ơi chớ vội cười nhau, cười người hôm trước hôm sau người cười (cd). 2. Thôi, đừng: Chẳng giúp thì chớ. |
| chớ | tr. X. Chứ: Thế mới lạ chớ !. |
| chớ | I. Đừng, tiếng ngăn cấm: Chớ nói càn, chớ làm bậy. Văn-liệu: Chớ dung kẻ gian, chớ oan người ngay. Chớ thấy người sang bắt quàng làm họ. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. Ai ơi chớ vội cười nhau. Con ơi mẹ bảo đây này, Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi. Cơm no chớ có chải đầu; Đói lòng chớ có tắm lâu tật-nguyền. Chim sa cá nhảy chớ vời, Những người lông bụng chớ chơi bạn cùng. Làm rể chớ xáo thịt trâu, Làm dâu chớ đồ xôi lại. Chớ vì nghẹn một miếng mà bỏ bữa không ăn, Chớ vì ngã một lần mà thôi chân không bước. Miệng hùm chớ sợ, vẩy rồng chớ ghê (Nh-đ-m). Một tình thì chớ, hai tình thì sao (K). Thù riêng chớ để đội trời ở chung (Nh-đ-m). II. Thôi, có ý không cần: Chả ăn thì chớ, chả làm thì chớ, chả giúp chì chớ lại còn làm hại. III. (tiếng trợ-ngữ). Chính đích thế, không phải khác: Làm thế chớ gì, anh ấy chớ ai. Cũng có khi đọc là chứ. |
| chớ | Bốn, tiếng nói lóng của lái trâu lái lợn: Chớ chày. |
| chớ nói rõ để me biết chỉ làm phiền lòng me chốc lát mà thôi. |
Thấy bà Hai vẫn ngồi xoay mặt vào tường nức nở khóc , Loan đứng dậy lại gần thưa : Dẫu sao thầy me cũng chớ nên phiền muộn. |
| Mai chị sang , chị chớ quên... Bỗng nàng ngưng bặt. |
| chớ nếu sự học đó chỉ là một cái tai ách thì thà đừng đi học còn hơn. |
| Loan tìm cớ thoái thác : Thưa cô , khác nhà chớ có khác gì đâu. |
Cướp gì đấy , lại người trong tổng nó thù nó giết chớ gì cướp với kiếc gì... Ấy chết bà nói khẽ chứ... mình dám đâu chắc , ngộ lỡ thì oan gia. |
* Từ tham khảo:
- chớ chi
- chớ có trách
- chớ dong kẻ gian, chớ oan người ngay
- chớ đánh lửa mà đau lòng khói
- chớ đánh rắn trong hang, chớ đánh đại bàng trên mây
- chớ đi ngày bảy, chớ về ngày ba