| cửa phật | dt. Nh. Cửa Bụt và cửa không. |
| cửa phật | dt. Nhà chùa: nương nhờ cửa Phật. |
| cửa phật | dt Nơi thờ Phật: ở đây cửa Phật là không hẹp gì (K). |
| cửa phật | dt. Nơi thờ Phật, chùa. |
| cửa phật | Cg. Cửa bồ đề, cửa bụt, cửa thiền, cửa từ bi. Chùa, nơi thờ Phật. |
| Một sự thất vọng về tình ái đã làm cho sư cô chán nản đến tuyệt vọng , đành đem thân nương cửa phật để quên... Nhưng nào có quên được. |
Nàng chép miệng : Tuy vậy cũng còn hay , vì khi người ta gặp sự đau khổ quá thì chỉ có hai cách : một là quyên sinh , hai là nương thân cửa phật , hai cách khác nhau nhưng chỉ là một. |
| cửa phật tuy không an ủi hẳn được tôi , nhưng đã giúp tôi không đến nỗi quá liều mà đến hủy thân mình đi. |
| Trước chỉ là một cái am nhỏ lợp gianh , sau vì có một bà công chúa đơn xin nương nhờ cửa phật , nên nhà vua mới sửa sang nguy nga như thế. |
Bài sao anh hoạ đã rồi Trời đâu em hoạ mấy lời anh nghe Trên trời có nắng có mưa Có rồng lấy nước có chùa nàng tiên Trên chùa có cửa phật tiền Có dây chỉ thắm xe duyên vợ chồng Trên trời có cả cầu vồng Có sấm , có chớp , có cờ Thiên lôi... Anh đây quyết chí câu cua Nào ai câu rắn , câu rùa mặc ai. |
| Thầy nghĩ sao ? Nhà sư suy tính một lúc , rồi trả lời : Quanh quẩn cũng chỉ bấy nhiêu ! Trước kia tôi cũng nghĩ như thầy , định chỉ nương tạm cửa phật một thời gian , Nhưng càng ngày tôi càng thấy , càng hiểu. |
* Từ tham khảo:
- cửa quay
- cửa quyền
- cửa quyết
- cửa rả
- cửa rộng lầu cao
- cửa sài