| chỉ tổ | trgt Chính lại là: Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ (Tô-hoài). |
| Đưa tiền rồi , vợ chàng còn lẩm bẩm nói một mình : Hút vào chỉ tổ ho , chứ có được tích sự gì đâu. |
| Người ta đẻ nhiều chỉ tổ chóng già. |
| Nhưng nói những điều ấy ra lúc này chỉ tổ hại cho gia đình ông thôi ! Cho nên ông đành một mực kêu oan , vừa tự kể khổ vừa vuốt ve tự ái của tên xã trưởng. |
| Ngoài ông , ai bàn lùi , ai phá ngang chỉ tổ mang vạ. |
| Kể công lao không được quái gì đâu , chỉ tổ người ta chê cười. |
| Đêm nay , hai đứa bay ít ra cũng kiếm được năm bẩy con cỡ bắp chân... Cái thứ mồi nhái sống gặp nước bơi lom xom thì chỉ tổ quện cá lóc tới phá mất ? tía nuôi tôi cười hà hà. |
* Từ tham khảo:
- GIẢI-ĐÃI
- GIAY
- giày cườm
- giày da
- giày mỏ vịt
- giày phăng