| cúc | dt. (thực): Loại cây có hoa, nhiều tai trắng hoặc vàng, nở vào mùa thu, nhưng nhà trồng hoa có cách cho nở vào đầu mùa xuân: Tưởng là trồng cúc ngay hàng, Hay đâu cúc mọc mỗi đàng mỗi cây (CD). |
| cúc | dt. Khuy áo (tiếng Bắc), nút áo (tiếng Nam), vật tròn đơm theo đinh áo để gài (cài) cho kín: Cài cúc gài nút); áo anh đứt cúc đứt khuy, Quần anh đứt đũng còn đâu hoa hoè (CD). |
| cúc | đt. Cúi cong mình xuống. // Nuôi con. |
| cúc | - 1 d. Cây gồm nhiều loài khác nhau, có các hoa mọc trên một đế chung trông như một hoa. - 2 d. x. khuy. |
| cúc | Nh. Khuy. |
| cúc | dt. Cây có các hoa mọc trên một đế chung, nở vào mùa thu, và gồm nhiều loại khác nhau: Sen tàn cúc lại nở hoa (Truyện Kiều). |
| cúc | 1. Nuôi nấng: cúc dục. 2. Cong, cúi: cúc cung o cúc cung tận tuỵ. |
| cúc | dt (thực) Loài cây có hoa mọc trên một đế chung, gồm nhiều thứ khác nhau: Sen tàn cúc đã nở hoa (K). |
| cúc | dt Khuy cài áo, cài quần: áo anh đứt cúc, đứt khuy, quần anh đứt đũng, lấy chi hoa hoè (cd). |
| cúc | dt. (th) Cây nhỏ có hoa cánh nhỏ và nhiều, nở về mùa thu: Sen tàn cúc lại nở hoa. Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai (Ng. Du). // Bạch cúc. Cam cúc hoa. Hoàng cúc. Đại cúc. Dã cúc. |
| cúc | dt. 1. Nút áo: áo anh đứt cúc đứt khuy. Quần anh đứt đũng còn chi hoa hoè (C. d) 2. Nút; điểm: Tam cúc. // Tam cúc. |
| cúc | (khd). 1. Nuôi dưỡng: Cúc dục, cúc-dưỡng. 2. Cong, cúi: Cúc-cung. |
| cúc | d. Loài cây hoa mọc trên một đế chung thành hình cầu, lá có dầu thơm, nở hoa về mùa thu: Cúc đại đoá; Cúc vạn thọ. |
| cúc | d. Khuy cài áo, cài quần: Đơm cúc; Đóng cúc. |
| cúc | d. (đph). Nh. Cuốc: Chim cúc. |
| cúc | Tên một thứ hoa cánh nhỏ và nhiều, nở về mùa thu: Sen tàn cúc lại nở hoa (K.). Văn-liệu: Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai (K.). Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai (K.). |
| cúc | Cái nụ tròn thường làm bằng đồng, bằng hổ-phách, bằng vải tết, hình như cái nụ cúc đơm vào áo quần để cài cho kín. (Tiếng bắc gọi là khuy). Văn-liệu: áo anh đứt cúc đứt khuy, Quần anh đứt đũng còn chi hoa-hoè. Cúc mã-não áo nâu hầm, Tam, túc, yêu, lượng, anh cầm cho tôi. |
| Nàng mặc một chiếc áo nhiễu trắng , bên vai lấp lánh hàng cúc thuỷ tinh trong sáng như nước. |
| Sau cùng nàng chọn chiếc áo nhã nhất của nàng , một chiếc áo lụa trơn , cúc thuỷ tinh trắng. |
Quang ngồi dậy , nhìn Trương nói : Thế nào chị cúc , chị để anh Trương ngồi buồn thế à ? Cúc vừa cười vừa nói : Hôm nay anh ấy làm sao ấy. |
Trương kéo tay cúc làm gối và khẽ nói với Cúc : Em cũng chết với anh nhé ? Cúc nói : Chết ngay lập tức bây giờ. |
| Chàng lấy tập giấy bạc của Phương vừa đưa đút và túi quần , cài cúc cẩn thận rồi nhấc chiếc mành rách bước vào nhà. |
| Đèn nến sáng choang , lư đồng bóng nhoáng , khói ngầm nghi ngút toả , hoa cúc vàng tươi xen lẫn với hoa thược dược đỏ thắm , những cảnh lộng lẫy ấy đối với Loan không có nghĩa là gì , vì không phải là biểu hiện của một sự vui mừng chân thật. |
* Từ tham khảo:
- cúc bạc leo
- cúc bạc lông nhạn
- cúc bách nhật
- cúc bấm
- cúc bất tử
- cúc chuồn chuồn