| của thiên trả địa | 1. Bị mất trắng hết, đâu lại hoàn đấy, trở lại trạng thái khốn khổ ban đầu: Tưởng bên ấy kĩ thuật, kĩ thọt hay lắm, ai ngờ từ hôm sang đã chết mất ba con lợn bột rồi, của thiên trả địa hết cho mà xem. 2. Của tự nhiên mà có, không do mình làm ra thường là không bền, và mất cũng chẳng nên hoài tiếc: Cái bút máy mình mới nhặt được hôm qua mà vừa để đây đã biến mất, rõ là của thiên trả địa. |
| của thiên trả địa | ng Than phiền là cái lợi vừa được hưởng lại mất ngay: Vừa mới trúng số lại bị mất cắp, thực là của thiên trả địa. |
| của thiên trả địa, tiền của người ta hắn cướp rồi cũng trôi theo các sòng bạc , các cuộc chơi thâu đêm suốt sáng. |
| Mười mấy năm chinh chiến tại Châu âu , Adriano coi như ccủa thiên trả địa. |
* Từ tham khảo:
- của trăng trăng chơi, có phải của trời đâu mà trời giữ
- của trọng hơn người
- của trọng người khinh
- của trời hàng vạn, ngắn tay không với tới
- của trời tám vạn nghìn tư, hễ ai có phúc thì gặp
- của trời trả Phật