| cua đồng | dt. Loại cua ở đất ruộng, nhỏ hơn loại ở sông, ở biển. X. Giải. |
| cua đồng | I. dt. Cua nhỏ sống ở đồng ruộng, sông hồ, thường đào hang ở bờ ruộng. II. tt.Thô thiển, quê mùa: ăn mặc cua đồng. |
| cua đồng | dt Loài của nhỏ sống ở bờ ruộng: Trong kháng chiến cậu ấy hay đi bắt của đồng, nay đã đỗ tiến sĩ. |
| cua đồng | d. Loài cua nhỏ, thường sống ở bờ ruộng, bờ ao. |
Anh tới nơi đây như cây bị hạn Như quốc trạng bị vây Biết than thở với ai đây mà chờ ? Anh tới nhà em , anh ăn cơm với cá Em tới nhà anh , em ăn rau má với cua đồng Khó em chịu khó , đạo vợ chồng em vẫn thương. |
| Còn cua đồng thì cua đực bao giờ cũng to một cách phổng phao. |
| Có người cho rằng phải có nhiều đầu cá mực bỏ vào ; có người chủ trương cần phải có thứ nước mắm tốt lại có người quả quyết với tôi rằng muốn có nước dùng ngọt , không thể thoát được món cua đồng cua đồng giã nhỏ ra , lọc lấy nước , cho vào hầm với nhiều xương ống , nhưng phải chú ý tẩy cho thật khéo , mà cũng đừng ninh kỹ quá sợ nồng. |
| Có nơi lại làm nham với cua đồng thứ nhỏ , xé đôi , rang lên cho vừa vàng ; người ta bảo ăn thế giòn , nhưng người nào không quen thì có thể cho như thế hơi tanh một chút. |
| Những củ cái ăn bùi lắm ; củ con mềm ; nhưng muốn thưởng thức cho được hoàn toàn cái ngon , cái bùi của nó , ta phải đợi hôm nào dùng món canh cua đồng nấu với rau rút và khoai sọ , ôi chao , ngọt cứ như thể đường phèn vậy. |
Gỏi bao tử (tức là dạ dày lợn) cũng làm theo phương pháp làm gỏi gà vừa nói , ăn với một vài thứ rau thôi cũng đủ ; nhưng gỏi nham cua đồng thì cần nhiều rau , không kém gì gỏi cá sống mà trong đó ta không thể nào quên được khế , chanh , kinh giới , tía tô , rau răm , ngổ , húng láng và lá lộc. |
* Từ tham khảo:
- cua làm thấu
- cua lột
- cua lột chiên bột
- cua máy cáy đào
- cua muối
- cua nhà nọ rọ nhà kia