| cú | dt. động: Loại chim ăn đêm, hay ăn thịt giống chim khác, hình-dáng xấu-xí, kêu tiếng một:cú, cú: Cha mẹ cú đẻ con tiên, Cha mẹ hiền đẻ con dữ (tng.). // Người ta cho là chim linh, thường sợ khi nhà có người bệnh nặng: Cú kêu ra ma; Cú kêu ra, ma kêu vào; Cú kêu cho ma ăn (tng.). |
| cú | đt. Đấm, ký, nắm bàn tay lại đánh: Cú đầu, cú cổ; Đánh đấm đánh cú; Hèn chi người nói bội thì bạc, Bôi mặt đánh nhau cú lại thoi (PVT.) |
| cú | dt. Thoi, đá: Cú móc, cú giò lái. // (R) Vố, keo: Làm một cú cho to; Nó gạt tôi một cú thiệt đau. |
| cú | dt. Câu văn: Tứ-cú, bát-cú, văn bất thành cú. |
| cú | - 1 dt. Chim ăn thịt, có mắt lớn ở phía trước đầu, kiếm mồi vào ban đêm, thường bị dân xua đuổi vì họ cho là báo điềm không lành: hôi như cú. - 2 (F. coup) dt. 1. Đòn đánh nhanh, mạnh: cho cú đấm đánh những cú hiểm đá cú phạt. 2. Lần xẩy ra nhanh chóng, bất ngờ, gây tác động mạnh: bị lừa một cú đau. - 3 vt. thgtục Cay cú: cú vì thua học giỏi mà thi trượt nên rất cú. - 4 dt. Câu: Viết chưa thành câu thành cú câu cú. |
| cú | dt. Chim ăn thịt, có mắt lớn ở phía trước đầu, kiếm mồi vào ban đêm, thường bị dân xua đuổi vì họ cho là báo điềm không lành: hôi như cú. |
| cú | dt. 1. Đòn đánh nhanh, mạnh: cho cú đấm o đánh những cú hiểm o đá cú phạt. 2. Lần xẩy ra nhanh chóng, bất ngờ, gây tác động mạnh: bị lừa một cú đau. |
| cú | đgt. Cốc vào đầu. |
| cú | tt. Tức tối, bực bội vì cảm thấy bị thua thiệt một cách không thoả đáng: cú vì thua o học giỏi mà thi trượt nên rất cú. |
| cú | dt. Câu: Viết chưa thành câu thành cú o cú pháp o bát cú o cách cú o câu cú o tuyệt cú o văn bất thành cú. |
| cú | dt Loài chim ăn thịt, kiếm ăn về ban đêm, có mắt to ở phía trước: Hoài cành mai cho cú đậu (tng). |
| cú | dt (Pháp: coup) 1. Cái đánh, cái đá, cái đấm: Đánh một cú vào giữa lưng; Đá một cú vào gôn 2. Trường hợp xảy ra một cách nhanh chóng và không may: Bị lừa một cú rất đau. |
| cú | dt. (đ) Loại chim mắt chỉ trông thấy được ban đêm, dáng bộ và mặt rất xấu và hung-dữ, thường đi ăn đêm: Xấu như cú. Cú kêu ma bắt. Nếu mà cú đậu cành mai, Thì công trang điểm chẳng hoài lắm ru (C. d). // Cú mèo. Cú-muỗi. Ngr. Xấu, hôi dữ: Cú rũ, cú tráu. |
| cú | (khd). Câu: Thơ bát cú. // Tuyệt-cú. |
| cú | đt. đánh: Tao sẽ cú đầu mầy cho mà coi. |
| cú | dt. Cái đánh, cái đấm; ngr. Sự lừa bịp: Tôi bị đánh mấy cú sưng mặt. Hắn chơi anh ấy một cú tốn mất mấy nghìn bạc. |
| cú | d. Loài chim ăn thịt, kiếm ăn về ban đêm, mắt ở phía trước mặt, dáng xấu và có vẻ hung dữ. |
| cú | đg. Cốc vào đầu. |
| cú | d. Cái đánh, cái đá, cái đấm: Đá một cú; Một cú sút. Ngb. Trường hợp bị lừa đảo hoặc gặp việc không may (thtục): Bị mội cú, thiệt hại to. |
| cú | Tên một loài chim đi ăn đêm, hay ăn thịt giống khác. Nghĩa bóng: xấu, hôi: Xấu như cú, hôi như cú. Văn-liệu: Cú nói có, vọ nói không. Cú kêu ra ma. Cú có vọ mừng. Cú kêu ra, ma kêu vào. Cú kêu cho ma ăn. Nếu mà cú đậu cành mai, Thì công trang-điểm chẳng hoài lắm ru? |
| cú | Câu (không dùng một mình). |
| Bỗng nhiên một con cú từ đâu bay đến đậu trên nóc nhà , hú lên từng tràng. |
| Tiếng cú kêu làm người nghe tưởng như là một nhạc điệu huyền bí của lũ yêu tinh đang nhảy múa. |
Liên nghe chuyện sợ hãi đến run cả người , thở không ra hơi : Rõ khổ ! Thảo nào mà ban nãy có con cú cứ hú lên mãi. |
| Rồi từ cây hoàng lan vang vảng đâu tiếng cú kêu... Liên kinh hoàng khi nghĩ lại cái đêm ngồi chờ chồng. |
| Nàng liền ngắt lời : Giời ơi ! Mình nghe thấy tiếng cú à ? Minh mỉm cười nói : Phải , thì ra tiếng gọi ‘Tú Lan’ là tiếng kêu của con cú. |
| Lúc đó anh trong trạng thái nửa me nửa tỉnh , tiếc rẻ giấc mộng đẹp , muốn ngủ tiếp để hy vọng là mình được mơ tiếp nhưng tiếng cú cứ kêu hoài , nghe vừa buồn vừa ghê sợ làm anh không sao ngủ lại được. |
* Từ tham khảo:
- cú dòm nhà bệnh
- cú đấm thôi sơn
- cú đậu cành mai
- cú đọ vớitiên
- cú đói ăn con
- cú đội lốt công