| chí công vô tư | 1.Hết lòng vì việc chung mà không vì quyền lợi riêng: có tinh thần chí công vô tư. 2. Hết sức công bằng: Người xem cần chí công vô tư không bênh vực bên nào. |
| chí công vô tư | tt (H. vô: không; tư: riêng) Không thiên lệch một tí nào: Đối với cán bộ một cách chí công vô tư (HCM). |
| chí công vô tư | Hoàn toàn vì việc công, không nghĩ đến lợi ích riêng. |
| chí công vô tư |
|
| Cử tri này đề nghị đưa một đồng chí ở Trung ương ra làm gương về thái độ trong sạch , cchí công vô tưtrong công tác phòng chống tham nhũng. |
| Tư tưởng Hồ Chí Minh về : Đảng ta là một Đảng cầm quyền , mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng , thật sự cần kiệm liêm chính , cchí công vô tư. |
| Người làm công tác Tài chính tốt , theo Bác , trước tiên phải là người có đạo đức cách mạng , cchí công vô tư, cần , kiệm , liêm , chính. |
| Ảnh : VNN Có nơi , những hành động nêu gương cụ thể của cán bộ chủ chốt , như đi công tác bằng máy bay không đi vé hạng nhất mà chỉ đi hạng ghế phổ thông , lưu trú trong khách sạn không ở phòng đơn , phòng đắt tiền , dù có chế độ , tiêu chuẩn 25/1 Cố nhiên , việc các cán bộ chủ chốt tiết kiệm khi đi công tác là việc tốt , là một trong những đạo đức cách mạng mà Bác Hồ luôn huấn thị đội ngũ cán bộ cần tu dưỡng và rèn luyện : Cần Kiệm Liêm Chính Cchí công vô tư. |
| Bác cũng phân tích rất rõ về Cchí công vô tư: "Khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước , khi hưởng thụ thì mình nên đi sau" , "Phải lo trước thiên hạ , vui sau thiên hạ" , "...Cán bộ các cơ quan , các đoàn thể , cấp cao thì quyền to , cấp thấp thì quyền nhỏ. |
| Bác Hồ và Bác Tôn là biểu tượng của đạo đức , tác phong cần , kiệm , liêm chính , cchí công vô tưmà chúng ta mãi mãi học tập , noi theo. |
* Từ tham khảo:
- chí dương
- chí hiếu
- chí hư
- chí hướng
- chí ít
- chí khí