| chị hằng | dt. Nàng Hằng-nga trong mặt trăng: Chiều-chiều dạo mát dưới trăng, Trông lên chỉ thấy chị Hằng ở trong // (R) Mặt trăng: Chị Hằng lại đành-hanh chi mấy (BN.) |
| Chị Hằng | - Hằng Nga ở cung trăng. Xem Hằng nga |
| chị hằng | dt Từ văn chương chỉ mãt trăng: Chị Hằng lấp ló đầu non. |
| chị hằng | dt. Tiếng thân chỉ mặt trăng. |
| Chương tưởng tượng ra một cái cần câu lớn cùng để câu chị hằng Nga. |
Cách nhau vì bởi xích thằng Xa nhau vì bởi chị hằng khiến xa. |
| Rồi cũng như con , trog đầu chị lại vẽ ra thêm những cảnh gặp gỡ nối tiếp , những cảnh đoàn viên sung sướng mà chị hằng ngóng đợi và đã mường tưởng ra không biết bao nhiêu lần. |
| Đó chính là cái mốc của tình mẫu tử , cũng như đêm rạng ngày anh San lên đường tập kết và cái mốc gần nhất của tình chồng vợ mà chị hằng ghi dấu. |
Cha cố đợi con một thời gian , con đã hẹn với chị hằng con bác Cả vào chỗ chị làm công nhân rồi đón cha vào luôn. |
| chị hằngđã nhìn ra viễn cảnh vài tháng tới : Đám trẻ học bò , phải trông chừng liên tục. |
* Từ tham khảo:
- xơn xớt
- xờn xợt
- xởn
- xớn
- xớn
- xớn